N5 → N4 · bài đọc 10/10 · 5 câu

Email đổi chuyến đi: dự định, quyết định và dự đoán

Kết hợp ngữ pháp để tìm giờ đi mới, thứ tự ghé thăm và lý do thay đổi.

Tùy chọn hiển thị

Bài tiếng Nhật

Trước khi mở dịch, đọc tiếng Nhật và kiểm tra người, giờ, điều kiện. Đây là bài tự biên soạn để học.

  1. 来週の旅行について連絡します。初めは九時の電車に乗るつもりでしたが、駅までのバスが少ないので、十時の電車に変えることにしました。

    Tôi liên lạc về chuyến đi tuần sau. Ban đầu định đi tàu chín giờ, nhưng ít xe buýt đến ga nên đã quyết định đổi sang tàu mười giờ.

  2. 友達は車で駅まで送ってくれると言っていましたが、私はバスで行くことにしました。友達に朝早く来てもらうのは大変だと思ったからです。

    Bạn nói sẽ lái xe đưa tôi đến ga, nhưng tôi đã quyết định đi xe buýt vì nghĩ nhờ bạn đến sáng sớm sẽ vất vả.

  3. 町には十一時半に着く予定です。着いたら、駅前で荷物を預けてから昼ご飯を食べましょう。

    Dự kiến đến thị trấn lúc mười một giờ rưỡi. Khi đến, gửi hành lý ở trước ga rồi ăn trưa nhé.

  4. 午後に行く予定だった美術館は、今、休館しています。その代わりに、川のそばにある写真の展示を見ようと思います。

    Bảo tàng mỹ thuật định ghé buổi chiều hiện đang đóng cửa. Thay vào đó tôi định xem triển lãm ảnh bên sông.

  5. 展示は予約しなくても見られますが、三時までに入れば、説明を聞くこともできます。説明は三時に一回だけあります。

    Không đặt trước vẫn xem được triển lãm, nhưng nếu vào trước hoặc lúc ba giờ thì còn được nghe thuyết minh. Thuyết minh chỉ có một lần lúc ba giờ.

  6. 帰りの電車は前と同じ六時です。展示を見た後でお茶を飲む時間もあると思います。予定が変わったら、またメールします。

    Tàu về vẫn là sáu giờ như trước. Tôi nghĩ sau triển lãm còn có thời gian uống trà. Nếu lịch đổi sẽ gửi email tiếp.

Kiểm tra nội dung và căn cứ

Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.

Đang tải lịch sử…

Đang tải lịch sử…

Lịch sử và đáp án tự kiểm tra

Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.

Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0

Đúng lần đầu: 0