Khả năng và xin phép
私は日本語の本が読めます nói khả năng đọc. ここで本を借りることができます nói dịch vụ có thể sử dụng. ここで写真を撮ってもいいですか xin phép. Thể khả năng và ことができる gần nhau trong nhiều ngữ cảnh nhưng không cùng cấu trúc với てもいい. Luyện thể khả năng và ことができる.
Ý định, lịch hay quyết định?
行こうと思う nói ý định; 行くつもりだ nhấn kế hoạch cá nhân; 三時に始まる予定だ nói lịch; 行くことにした nói đã quyết định. Có thể trùng nghĩa: chuyến đi cá nhân cũng dùng 予定 được. Theo ý nghĩa đề yêu cầu, đừng mặc định một từ luôn đúng. So つもり với 予定.
Bốn mẫu điều kiện
たら có thể nêu hành động sau khi điều kiện xảy ra: 駅に着いたら、電話してください. ば nêu điều kiện: 時間があれば、参加できます. なら dựa vào giả định để khuyên: 京都へ行くなら、この地図が便利です. と thường chỉ kết quả đều đặn: このボタンを押すと、ドアが開きます.
Một tình huống có thể dùng hơn một mẫu. Đừng máy móc nối lời yêu cầu cá nhân sau と. Sau ば có dùng yêu cầu, ý chí được không còn tùy chủ ngữ và tính hành động hay trạng thái. Bắt đầu với たら rồi so cả câu.
Theo hướng giúp đỡ
私は友達に本を運んであげました: tôi chuyển sách giúp bạn. 友達が私に本を運んでくれました: bạn chuyển giúp tôi. 私は友達に本を運んでもらいました cũng là bạn chuyển, nhưng lấy tôi làm người nhận và chủ đề. Đề nghị trực tiếp với người trên bằng てあげる có thể nghe như ban ơn. Ở bài chụp ảnh, ghi người và hành động trước khi trả lời.