Kiểm tra câu tự tạo được khi không nhìn mẫu
Đọc giáo trình một lần chưa bảo đảm tự chia được động từ. Thử tạo các câu sau rồi mở rộng. Yếu một thể không có nghĩa phải hoãn mọi bài mới: ôn thể đó rồi quay lại cách dùng mới.
本を読みます → 読めます / 読むことができます: từ đọc sang khả năng. 家に帰って、休みます → 帰ったら、休みます: từ trình tự sang điều kiện. 今日は行きません → 行かないつもりです: từ phủ định sang ý định. 昨日買った本です bổ nghĩa danh từ bằng việc quá khứ.
Ôn đúng thể cần dùng
Với giúp đỡ, ôn thể て: 読む→読んで, 書く→書いて, 行く→行って. Với たら, ôn thể た: 読んだ→読んだら. Với ý định phủ định, ôn thể ない: 行かないつもりです.
Ghép hai câu ngắn
雨が降ります。家で勉強します。 có thể thành 雨が降ったら、家で勉強します nếu là điều kiện, hoặc 雨が降っているので、家で勉強します nếu là lý do hiện tại. Xác định quan hệ trước. Với 私が買った本は面白かったです, tìm 本 rồi đọc 私が買った thành một cụm mô tả trước nó.
Nếu câu cơ bản còn khó, học khóa nền tảng 14 ngày. Tìm điểm yếu bằng chẩn đoán 24 câu, hoặc kiểm tra N5 để luyện từng phần và ôn. Kết quả để chọn bài, không chứng nhận đỗ thi.
Nếu phần lớn câu cơ bản đã làm được, bắt đầu bằng tám câu N5 trong khóa nối N4. Kết quả đúng hiện có của cùng câu được giữ. Ôn đến hạn vẫn ưu tiên; sau bảy buổi tiếp tục câu còn lại trong 20 chủ đề ngữ pháp và 10 bài đọc.