N5

Thể た: cách chia quá khứ thông thường

Thể た là quá khứ khẳng định thông thường. Quy tắc biến âm giống thể て: thay て bằng た, で bằng だ. Có 10 câu luyện với giải thích.

Cấu trúc
う・つ・る→った / む・ぶ・ぬ→んだ / く→いた / ぐ→いだ / す→した
Thời gian đọc
2 phút
Tác giả
LavaJapanese

Ví dụ có bản dịch

昨日(きのう)、本(ほん)を読(よ)んだ。

Hôm qua tôi đọc sách.

駅(えき)で友(とも)だちに会(あ)った。

Tôi gặp bạn ở ga.

先週(せんしゅう)、京都(きょうと)に行(い)った。

Tuần trước tôi đến Kyoto.

昼(ひる)ごはんを食(た)べた。

Tôi đã ăn trưa.

宿題(しゅくだい)をした。

Tôi đã làm bài tập.

兄(あに)が来(き)た。

Anh trai tôi đã đến.

Thể た là quá khứ khẳng định thông thường. Quy tắc biến âm giống thể て: thay て bằng た, で bằng だ. Trong mẫu lớn hơn, nó còn diễn đạt kinh nghiệm, trình tự hoặc điều kiện.

Cách tạo và sử dụng

Đuôi / nhómTừ điểnQuá khứ
う・つ・る / godan買う・待つ・帰る買った・待った・帰った
む・ぶ・ぬ飲む・遊ぶ・死ぬ飲んだ・遊んだ・死んだ
く書く書いた
ぐ泳ぐ泳いだ
す話す話した
行く行く行った
ichidan食べる・見る食べた・見た
する・来るする・来るした・来た(きた)

Nhóm 1 chia theo cụm đuôi: 買う・待つ・帰る thành 買った・待った・帰った; 飲む・遊ぶ・死ぬ thành 飲んだ・遊んだ・死んだ.

書く thành 書いた, 泳ぐ thành 泳いだ, 話す thành 話した. 行く là ngoại lệ quan trọng: 行った, giống ngoại lệ 行って.

So sánh và những điểm dễ nhầm

Nhóm 2 bỏ る thêm た: 食べた, 見た. する→した và 来る→来た(きた) là bất quy tắc. Phân biệt 帰った với 食べた.

Quá khứ phủ định tạo từ ない: 飲まない→飲まなかった. Không dùng 飲んだない. Quá khứ khẳng định lịch sự là 飲みました.

Luyện tập có giải thích

Làm 10 câu ở phần luyện tập bên dưới hoặc mở bài luyện riêng. Bạn có thể chấm từng câu hoặc cả bài, xem lý do và làm lại câu sai. Kết quả lần đầu được giữ riêng trên thiết bị này.

Bài học liên quan

Nguồn tham khảo

Thử dùng điều vừa đọc

Nhận biết cấu trúc, tự nhập câu trả lời rồi đọc một đoạn ngắn. Tiến độ dùng chung lịch sử đã có.

Mở bài học ba bước

Ngữ pháp liên quan

Thể た: cách chia quá khứ thông thường | LavaJapanese