N4

Thể khả năng: nhóm 1, nhóm 2 và ngoại lệ

Động từ khả năng diễn đạt làm được do năng lực hoặc điều kiện. 読む thành 読める, 食べる thành 食べられる. Có 10 câu luyện với giải thích.

Cấu trúc
Godan: hàng e + る / Ichidan: bỏ る + られる / する→できる / 来る→来られる
Thời gian đọc
2 phút
Tác giả
LavaJapanese

Ví dụ có bản dịch

日本語(にほんご)が読(よ)めます。

Tôi đọc được tiếng Nhật.

この魚(さかな)は食(た)べられます。

Cá này ăn được.

明日(あした)は行(い)けません。

Ngày mai tôi không đi được.

料理(りょうり)ができます。

Tôi nấu ăn được.

田中(たなか)さんは来(こ)られますか。

Anh Tanaka đến được không?

子(こ)どものときは泳(およ)げませんでした。

Hồi nhỏ tôi không bơi được.

Động từ khả năng diễn đạt làm được do năng lực hoặc điều kiện. 読む thành 読める, 食べる thành 食べられる. Dạng mới tiếp tục chia phủ định, quá khứ và lịch sự.

Cách tạo và sử dụng

NhómTừ điểnKhả năngPhủ định lịch sự
godan読む・行く読める・行ける読めません・行けません
ichidan食べる・見る食べられる・見られる食べられません・見られません
するするできるできません
来る来る来られる(こられる)来られません(こられません)

Nhóm 1 đổi hàng u sang e rồi thêm る: 書く→書ける・飲む→飲める・行く→行ける. Dạng khả năng chia tiếp như nhóm 2: 書けない・書けます.

Nhóm 2 dùng られる: 食べられる・見られる. Hội thoại có 食べれる, nhưng bài này dạy dạng đầy đủ られる để luyện văn viết chuẩn.

So sánh và những điểm dễ nhầm

する thành できる, 来る thành 来られる(こられる). Không dùng すれる hoặc きられる làm dạng khả năng đang học.

が thường đánh dấu đối tượng có thể: 日本語が読めます. を cũng xuất hiện với thể khả năng trong cách dùng hiện nay, nên không viết bài tập loại sai mọi を. Khả năng khác xin phép.

Luyện tập có giải thích

Làm 10 câu ở phần luyện tập bên dưới hoặc mở bài luyện riêng. Bạn có thể chấm từng câu hoặc cả bài, xem lý do và làm lại câu sai. Kết quả lần đầu được giữ riêng trên thiết bị này.

Bài học liên quan

Nguồn tham khảo

Luyện tập và giải thích

Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.

Đang tải lịch sử…

Đang tải lịch sử…

Lịch sử và đáp án tự kiểm tra

Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.

Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0

Đúng lần đầu: 0

Ngữ pháp liên quan

Thể khả năng: nhóm 1, nhóm 2 và ngoại lệ | LavaJapanese