Examples
Ý nghĩa
〜予定だ mang nghĩa có kế hoạch hoặc có lịch làm gì. Mẫu này dùng cho kế hoạch cá nhân, cuộc hẹn, sự kiện và các việc đã sắp xếp trong tương lai.
Cách tạo mẫu câu
Dùng động từ thể từ điển trước 予定だ. Với danh từ, dùng danh từ + の予定だ, như 会議の予定です.
Cách dùng
Dùng khi muốn nói về kế hoạch có thời gian, lịch trình hoặc sự sắp xếp cụ thể. Rất hay gặp trong học tập, công việc, du lịch và sinh hoạt hằng ngày.
Sắc thái
〜予定だ thường khách quan hơn 〜つもりだ. Nó có thể gợi cảm giác kế hoạch đã được sắp xếp, không chỉ là điều mình muốn làm.
So sánh
〜つもりだ nhấn mạnh ý định cá nhân. 〜予定だ nhấn mạnh kế hoạch hoặc lịch trình. 旅行するつもりです là mình định đi du lịch, còn 旅行する予定です nghe như kế hoạch đã được đặt ra.
Lỗi thường gặp
Người học dễ quên の sau danh từ. Cách cơ bản là 会議の予定です. Ngoài ra, nếu chỉ là mong muốn chưa có kế hoạch thì không nên dùng 予定だ; hãy dùng 〜たい hoặc 〜つもりだ tùy ý nghĩa.
Ngữ pháp liên quan
〜つもりだ
〜つもりだ (tsumori da) dùng để nói dự định hoặc ý định đã có trong đầu. Mẫu này rất hay gặp khi nói về hành động trong tương lai.
〜ようと思う
〜ようと思う (you to omou) dùng để nói mình đang nghĩ sẽ làm gì hoặc có ý định làm gì. Sắc thái mềm hơn một kế hoạch đã chốt rõ.
〜ことにする
〜ことにする (koto ni suru) dùng để nói mình quyết định làm hoặc không làm gì. Mẫu này nhấn mạnh quyết định của người nói.