Examples
Ý nghĩa
〜つもりだ mang nghĩa định làm gì hoặc định không làm gì. Mẫu này thể hiện ý định cá nhân đã được nghĩ tới khá rõ.
Cách tạo mẫu câu
Dùng động từ thể từ điển trước つもりだ khi nói định làm. Dùng thể ない trước つもりだ khi nói định không làm.
Cách dùng
Dùng khi nói về kế hoạch tương lai, mục tiêu học tập, kế hoạch du lịch, công việc hoặc quyết định cá nhân. Dạng lịch sự thường là 〜つもりです.
Sắc thái
〜つもりだ mạnh hơn 〜と思う một chút. Nó cho thấy người nói đã quyết định ở mức nào đó, dù kế hoạch vẫn có thể thay đổi.
So sánh
〜予定だ thường nói về lịch trình đã sắp xếp. 〜つもりだ nhấn mạnh ý định cá nhân hơn. 来月行く予定です nghe như đã có lịch, còn 来月行くつもりです nhấn mạnh mình định đi.
Lỗi thường gặp
Người học dễ dùng thể ます trước つもり, ví dụ 行きますつもりです. Cách đúng là 行くつもりです. Ngoài ra, khi nói ý định của người khác cần có ngữ cảnh rõ ràng.
Ngữ pháp liên quan
〜ようと思う
〜ようと思う (you to omou) dùng để nói mình đang nghĩ sẽ làm gì hoặc có ý định làm gì. Sắc thái mềm hơn một kế hoạch đã chốt rõ.
〜ことにする
〜ことにする (koto ni suru) dùng để nói mình quyết định làm hoặc không làm gì. Mẫu này nhấn mạnh quyết định của người nói.
〜予定だ
〜予定だ (yotei da) dùng để nói kế hoạch hoặc lịch trình. Mẫu này thường nghe có tính sắp xếp rõ hơn so với ý định cá nhân đơn giản.