Bài tiếng Nhật
Trước khi mở dịch, đọc tiếng Nhật và kiểm tra người, giờ, điều kiện. Đây là bài tự biên soạn để học.
先週、友達のミナさんと弟の三人で、公園へ写真を撮りに行きました。
Tuần trước, ba người gồm tôi, bạn Mina và em trai đi công viên chụp ảnh.
私は古いカメラを持っていきましたが、使い方を忘れていたので、ミナさんに教えてもらいました。
Tôi mang máy ảnh cũ nhưng đã quên cách dùng nên được Mina chỉ cho.
弟は重いかばんを持っていたので、私は公園の入口まで持ってあげました。
Em trai mang túi nặng nên tôi xách giúp đến cổng công viên.
公園に着くと、ミナさんが私と弟の写真を撮ってくれました。
Khi đến công viên, Mina chụp ảnh cho tôi và em trai.
その後、弟は池の前でミナさんに写真を撮ってもらいました。私はその間、ベンチで休んでいました。
Sau đó em trai được Mina chụp ảnh trước hồ. Trong lúc ấy tôi nghỉ trên ghế dài.
帰る前に、私は二人に温かいお茶を買ってあげました。ミナさんはカメラをかばんに入れてくれました。
Trước khi về, tôi mua trà ấm cho hai người. Mina cất máy ảnh vào túi giúp tôi.
今度はミナさんの町へ行って、私がミナさんの写真を撮ろうと思っています。
Lần tới tôi định đến thị trấn của Mina và tự chụp ảnh cho bạn ấy.
Kiểm tra nội dung và căn cứ
Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.
Đang tải lịch sử…
Lịch sử và đáp án tự kiểm tra
Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.
Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0
Đúng lần đầu: 0