Examples
Ý nghĩa
〜たら mang nghĩa nếu, khi hoặc sau khi. Mẫu này diễn tả việc gì sẽ xảy ra khi điều kiện được thỏa mãn hoặc sau khi một sự việc xảy ra.
Cách tạo mẫu câu
Dùng thể quá khứ thông thường rồi thêm ら. Với động từ, dùng các dạng như 行ったら, 食べたら. Với tính từ い, dùng 高かったら. Với tính từ な và danh từ, dùng 静かだったら hoặc 学生だったら.
Cách dùng
Dùng 〜たら cho tình huống một lần, kế hoạch tương lai, lời nhờ, lời mời và cả khi phát hiện điều gì đó. Đây là mẫu rất thường gặp vì có thể diễn tả cả nếu theo giả định lẫn khi hoặc sau khi theo thời gian.
Sắc thái
〜たら có sắc thái tự nhiên trong văn nói và khá linh hoạt. Dù dùng thể た, mẫu này không nhất thiết nói về quá khứ. Thể た ở đây cho thấy điều kiện đã được hoàn thành.
So sánh
So với 〜と, 〜たら dùng được trước lời nhờ và ý định cá nhân. So với 〜ば, 〜たら thường tự nhiên hơn khi nói về một sự kiện cụ thể trong tương lai, chẳng hạn khi đến nơi thì gọi cho tôi.
Lỗi thường gặp
Người học dễ nghĩ 〜たら luôn là quá khứ vì có thể た. Trong câu điều kiện, mẫu này có thể nói về tương lai hoặc tình huống giả định.
Ngữ pháp liên quan
〜と
〜と là mẫu điều kiện dùng khi một việc xảy ra thì kết quả phía sau diễn ra tự nhiên, tự động hoặc có tính lặp lại.
〜ば
〜ば là mẫu điều kiện mang nghĩa nếu. Mẫu này nhấn mạnh điều kiện cần thỏa mãn để kết quả phía sau xảy ra.
〜なら
〜なら dùng khi đặt điều kiện dựa trên một chủ đề, giả định hoặc thông tin đã được nhắc đến. Mẫu này hay dùng khi đưa lời khuyên.
〜と・〜たらの違い
Bài này so sánh 〜と và 〜たら, hai mẫu điều kiện dễ nhầm vì đều có thể dịch là nếu hoặc khi.
〜ば・〜たらの違い
Bài này giải thích điểm khác nhau giữa 〜ば và 〜たら, đặc biệt trong các câu đều có thể hiểu là nếu.