10 câu · chấm tự động · có giải thích

Kiểm tra thời gian: giờ, câu hỏi và trợ từ thời gian

Biểu thức thời gian có thể chỉ giờ, điểm bắt đầu hoặc giới hạn. Đọc đúng yêu cầu trước khi nhập số hay cụm tiếng Nhật. Hỏi khi nào khác với hỏi bao lâu.

Trước khi làm bài

何時 hỏi giờ. Giờ cụ thể thường dùng に trong câu như 三時に出ます. から chỉ điểm bắt đầu và まで chỉ điểm kết thúc. Khi đọc lịch ngắn, xác định số giờ thuộc mở cửa, đóng cửa, khởi hành hay đến nơi, thay vì chép số đầu tiên.

Chú ý cách đọc giờ đặc biệt như よじ, しちじ và くじ. Nếu chỉ hỏi trợ từ, nhập trợ từ thay vì cả câu. Bài đọc liên kết có thông báo dài hơn sau khi bạn kiểm tra các mẫu ngắn này.

Thử hai ví dụ trước

Chỉ nhập dạng hoặc cụm từ được yêu cầu.

Viết cách đọc 九時.

Xem đáp án và lý do

くじ

九時 đọc là くじ.

Chọn đáp án phù hợp nhất với ngữ cảnh.

Cụm nào chỉ nơi xuất phát?

  • 家から
  • 駅まで
  • ここに
Xem đáp án và lý do

家から

から chỉ điểm xuất phát.

Làm bài kiểm tra 10 câu

Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.

Đang tải lịch sử…

Đang tải lịch sử…

Lịch sử và đáp án tự kiểm tra

Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.

Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0

Đúng lần đầu: 0

Sau khi chấm

Đọc lý do của câu sai rồi quay lại bài giải thích nếu cần. Có thể làm lại ngay, nhưng kết quả lần đầu vẫn được giữ. Ngày ôn được tính từ lịch sử trả lời, không từ số lần mở bài.