10 câu · chấm tự động · có giải thích
Kiểm tra trợ từ: wa, ga, wo, ni và de trong ngữ cảnh
Trợ từ cho biết vai trò của từ hoặc cụm trong câu. Một từ tiếng Anh như at không luôn tương ứng với cùng một trợ từ Nhật. Đọc động từ và ngữ cảnh trước khi chọn chữ còn thiếu.
Trước khi làm bài
Trong các mẫu cơ bản này, を chỉ tân ngữ; に chỉ nơi tồn tại hoặc giờ cụ thể; で chỉ nơi diễn ra hoạt động. は có thể nêu chủ đề, が xác định người trả lời câu hỏi ai. Với điểm đến và 行く, に và へ đều có thể dùng; đề cần làm rõ sự phân biệt.
Khi sai, hãy giải thích vai trò của cụm thay vì chỉ nhớ tên địa điểm. Cùng công viên dùng に trong 公園にいます và で trong 公園で走ります. Dùng giải thích để nối trợ từ với tồn tại, di chuyển, hoạt động hay thông tin trọng tâm.
Thử hai ví dụ trước
Chọn đáp án phù hợp nhất với ngữ cảnh.
鉛筆( )書きます。
- で
- に
- を
Xem đáp án và lý do
で
で đánh dấu công cụ.
Chọn đáp án phù hợp nhất với ngữ cảnh.
に và へ có thay nhau trong mọi nghĩa không?
- Không.
- Có.
- Chỉ danh từ mới được theo sau hai từ đó.
Xem đáp án và lý do
Không.
Trùng trong di chuyển không nghĩa là thay được mọi nghĩa.
Làm bài kiểm tra 10 câu
Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.
Đang tải lịch sử…
Đang tải lịch sử…
Lịch sử và đáp án tự kiểm tra
Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.
Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0
Đúng lần đầu: 0
Sau khi chấm
Đọc lý do của câu sai rồi quay lại bài giải thích nếu cần. Có thể làm lại ngay, nhưng kết quả lần đầu vẫn được giữ. Ngày ôn được tính từ lịch sử trả lời, không từ số lần mở bài.