10 câu · chấm tự động · có giải thích

Kiểm tra arimasu và imasu: tồn tại và vị trí

Dùng bài này để luyện nói có gì và ở đâu. Câu hỏi phân biệt người, động vật với đồ vật thông thường, rồi nối các danh từ với từ chỉ vị trí và trợ từ. Đây cũng là bước kiểm tra trước khi tả phòng hay hỏi ai đó ở đâu.

Trước khi làm bài

Trong các tình huống ở đây, います dùng cho người và động vật, あります cho đồ vật. Nơi tồn tại dùng に. 机の上 nối vật mốc với vị trí bằng の, rồi cả cụm dùng に: 机の上に本があります.

Hoạt động tại địa điểm dùng mẫu khác. 学校にいます nói có người ở trường; 学校で勉強します nói học ở đó. Đọc vị ngữ trước khi điền trợ từ. Sau bài, thử tả hai đồ vật trong phòng và một người ở nơi khác.

Thử hai ví dụ trước

Chỉ nhập từ, dạng từ hoặc số được yêu cầu.

友達は駅の前に( ). Chỉ nhập động từ tồn tại phi quá khứ lịch sự.

Xem đáp án và lý do

います

Bạn là người nên dùng động từ tồn tại います.

Chọn đáp án phù hợp nhất với ngữ cảnh.

駅の( ): cạnh ga.

  • 隣
  • 中
  • 上
Xem đáp án và lý do

隣

隣 nghĩa là bên cạnh.

Làm bài kiểm tra 10 câu

Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.

Đang tải lịch sử…

Đang tải lịch sử…

Lịch sử và đáp án tự kiểm tra

Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.

Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0

Đúng lần đầu: 0

Sau khi chấm

Đọc lý do của câu sai rồi quay lại bài giải thích nếu cần. Có thể làm lại ngay, nhưng kết quả lần đầu vẫn được giữ. Ngày ôn được tính từ lịch sử trả lời, không từ số lần mở bài.