Examples
Ý nghĩa
あります và います đều diễn tả sự tồn tại. あります dùng cho đồ vật, địa điểm, cây cối, sự kiện hoặc những danh từ không phải người và động vật. います dùng cho người và động vật.
Cách tạo mẫu câu
Đặt danh từ trước が, sau đó thêm あります hoặc います. Ví dụ, 本があります nghĩa là có một quyển sách, còn 猫がいます nghĩa là có một con mèo.
Cách dùng
Mẫu này dùng khi muốn nói có gì đó hoặc có ai đó ở một nơi nào đó. Ở trình độ N5, người học thường gặp cùng các cụm chỉ nơi chốn như 机の上に, 部屋に, 駅の前に.
Sắc thái
Sự khác nhau giữa あります và います không nằm ở mức độ lịch sự. Cả hai đều là dạng lịch sự. Điểm quan trọng là loại danh từ: đồ vật và địa điểm dùng あります, còn người và động vật dùng います.
So sánh
Dùng あります với các danh từ như 本, 机, 駅, 公園. Dùng います với 人, 先生, 友だち, 犬, 猫.
Lỗi thường gặp
Người học dễ dùng あります cho người hoặc động vật, ví dụ 先生があります. Cách đúng là 先生がいます. Ngoài ra, khi nói một vật hoặc người ở đâu, đừng quên trợ từ に sau nơi chốn.
Ngữ pháp liên quan
〜があります
〜があります (ga arimasu) mang nghĩa có một vật hoặc một địa điểm nào đó. Mẫu này thường dùng khi nói có cái gì ở đâu.
〜がいます
〜がいます (ga imasu) dùng để nói có người hoặc động vật ở đâu đó. Mẫu này dùng với các danh từ như thầy cô, bạn bè, chó, mèo.
〜は〜にあります
〜は〜にあります dùng để nói một đồ vật, tòa nhà hoặc địa điểm đã biết đang ở đâu. Mẫu này thường dịch là ở đâu đó.
〜は〜にいます
〜は〜にいます dùng để nói một người hoặc động vật đã biết đang ở đâu. Đây là mẫu chỉ vị trí dùng với người và con vật.
場所に〜があります/います
場所に〜があります/います dùng để nói có một vật, người hoặc con vật ở một nơi nào đó. Nơi chốn đứng trước và đi với trợ từ に.