Examples
Ý nghĩa
〜の上, 〜の下, 〜の中, 〜の前 và 〜の後ろ lần lượt có nghĩa là ở trên, ở dưới, ở trong, ở trước và ở sau. Đây là các cụm chỉ nơi chốn cơ bản khi miêu tả vị trí.
Cách tạo mẫu câu
Đặt danh từ làm mốc trước, thêm の, rồi thêm từ chỉ vị trí. Ví dụ, 机の上 nghĩa là trên bàn, còn かばんの中 nghĩa là trong cặp.
Cách dùng
Dùng các cụm này trước に khi nói một vật, người hoặc con vật đang ở đâu. Với đồ vật dùng あります, với người và động vật dùng います.
Sắc thái
Danh từ trước の là mốc để xác định vị trí. Trong câu 本は机の上にあります, cái bàn là mốc, còn quyển sách nằm ở phía trên cái bàn.
So sánh
Các cụm này thường đi cùng 〜は〜にあります, 〜は〜にいます và 場所に〜があります/います. Trợ từ の cần thiết vì nó nối danh từ làm mốc với từ chỉ vị trí.
Lỗi thường gặp
Người học dễ bỏ の, ví dụ nói 机上にあります trong hội thoại N5. Cách tự nhiên cho người mới học là 机の上にあります. Ngoài ra, sau cả cụm nơi chốn vẫn cần に.
Ngữ pháp liên quan
〜は〜にあります
〜は〜にあります dùng để nói một đồ vật, tòa nhà hoặc địa điểm đã biết đang ở đâu. Mẫu này thường dịch là ở đâu đó.
〜は〜にいます
〜は〜にいます dùng để nói một người hoặc động vật đã biết đang ở đâu. Đây là mẫu chỉ vị trí dùng với người và con vật.
場所に〜があります/います
場所に〜があります/います dùng để nói có một vật, người hoặc con vật ở một nơi nào đó. Nơi chốn đứng trước và đi với trợ từ に.
の
の (no) dùng để nối danh từ với danh từ. Trợ từ này thường diễn tả sở hữu, nguồn gốc, loại hoặc mô tả đơn giản cho danh từ phía sau.
に
に (ni) chỉ một điểm cụ thể như thời gian, nơi đến, vị trí tồn tại hoặc người liên quan đến hành động. Đây là trợ từ rất hay gặp ở JLPT N5.