10 câu · chấm tự động · có giải thích

Kiểm tra kore, sore, are và kono: từ chỉ định

Từ chỉ định tiếng Nhật phụ thuộc cả khoảng cách lẫn cấu trúc câu. Mười câu yêu cầu nhận ra từ đứng độc lập, bổ nghĩa danh từ hay chỉ nơi chốn. Xác định vật ở đâu so với người nói và người nghe.

Trước khi làm bài

これ, それ và あれ có thể tự làm danh từ. この, その và あの phải có danh từ phía sau, như この本. ここ, そこ và あそこ chỉ nơi chốn. Với tình huống vật lý cơ bản, nhóm ko gần người nói, so gần người nghe và a xa cả hai.

Không đặt これ trực tiếp trước 本 để nói quyển sách này: dùng この本. Phân biệt từ chỉ vật với từ chỉ nơi chốn. Sau khi trả lời, chỉ một vật gần bạn, vật bên kia phòng và một địa điểm rồi chọn nhóm phù hợp.

Thử hai ví dụ trước

Chọn đáp án phù hợp nhất với ngữ cảnh.

Nơi gần người nói là từ nào?

  • ここ
  • そこ
  • あそこ
Xem đáp án và lý do

ここ

ここ chỉ nơi gần người nói.

Chỉ nhập từ, dạng từ hoặc số được yêu cầu.

店員:この赤いかばんは三千円です。その青いかばんは二千円です。 客:あの黒いかばんはいくらですか。 店員:五千円です。 客:では、この赤いかばんをください。 Chép từ chỉ định ngay trước 赤いかばん ở yêu cầu cuối.

Xem đáp án và lý do

この

この bổ nghĩa cho cụm danh từ phía sau.

Làm bài kiểm tra 10 câu

Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.

Đang tải lịch sử…

Đang tải lịch sử…

Lịch sử và đáp án tự kiểm tra

Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.

Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0

Đúng lần đầu: 0

Sau khi chấm

Đọc lý do của câu sai rồi quay lại bài giải thích nếu cần. Có thể làm lại ngay, nhưng kết quả lần đầu vẫn được giữ. Ngày ôn được tính từ lịch sử trả lời, không từ số lần mở bài.