10 câu · chấm tự động · có giải thích

Kiểm tra tính từ: dạng i và na, quá khứ và phủ định

Tính từ tiếng Nhật đổi khác nhau theo nhóm. Mười câu kết hợp bổ nghĩa danh từ, phủ định, quá khứ và nối hai đặc điểm. Xem cả phần theo sau tính từ, không chỉ bản thân từ.

Trước khi làm bài

Tính từ i thông thường đổi い cuối thành くない để phủ định và かった cho quá khứ thường. Dùng くて trước đặc điểm tiếp theo. Tính từ na dùng な ngay trước danh từ và で khi nối với vị ngữ khác. Không xác định nhóm chỉ bằng âm cuối: きれい theo nhóm na.

Phân biệt đuôi tính từ với đuôi lịch sự của câu. Trong 寒かったです, 寒かった đã thể hiện quá khứ. Sau khi chấm, đọc cả câu hoàn chỉnh và đối chiếu chức năng với ví dụ trong bài học liên kết.

Thử hai ví dụ trước

Sắp xếp tất cả các phần theo nghĩa đã cho.

Sắp xếp: Phòng rộng và sáng.

  • 部屋は
  • 広くて
  • 明るいです。
Xem đáp án và lý do

部屋は広くて明るいです。

広い dùng くて trước đặc điểm tiếp theo.

Chọn đáp án phù hợp nhất với ngữ cảnh.

Chọn quá khứ lịch sự thông thường của 高い.

  • 高かったです
  • 高いでした
  • 高いました
Xem đáp án và lý do

高かったです

Chia tính từ rồi thêm です.

Làm bài kiểm tra 10 câu

Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.

Đang tải lịch sử…

Đang tải lịch sử…

Lịch sử và đáp án tự kiểm tra

Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.

Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0

Đúng lần đầu: 0

Sau khi chấm

Đọc lý do của câu sai rồi quay lại bài giải thích nếu cần. Có thể làm lại ngay, nhưng kết quả lần đầu vẫn được giữ. Ngày ôn được tính từ lịch sử trả lời, không từ số lần mở bài.