N5

Tính từ i: phủ định và quá khứ

Tính từ i thay đuôi い để diễn đạt phủ định và quá khứ. Có thể thêm です cho lịch sự, nhưng việc chia vẫn nằm ở tính từ. Có 10 câu luyện với giải thích.

Cấu trúc
高い / 高くない / 高かった / 高くなかった
Thời gian đọc
2 phút
Tác giả
LavaJapanese

Ví dụ có bản dịch

この本(ほん)は高(たか)いです。

Sách này đắt.

この本(ほん)は高(たか)くないです。

Sách này không đắt.

昨日(きのう)は寒(さむ)かったです。

Hôm qua trời lạnh.

昨日(きのう)は寒(さむ)くなかったです。

Hôm qua trời không lạnh.

旅行(りょこう)はよかったです。

Chuyến đi rất tốt.

おいしいパンを買(か)いました。

Tôi đã mua bánh mì ngon.

Tính từ i thay đuôi い để diễn đạt phủ định và quá khứ. Có thể thêm です cho lịch sự, nhưng việc chia vẫn nằm ở tính từ. Học liền bộ 高い・高くない・高かった・高くなかった.

Cách tạo và sử dụng

Dạng高いいい
+高いいい
-高くないよくない
quá khứ +高かったよかった
quá khứ -高くなかったよくなかった

Bỏ い cuối rồi thêm くない hoặc かった. Quá khứ phủ định là くなかった. Giữ các âm い trước đó trong おいしい: おいしくない.

いい dùng gốc よ khi chia: よくない・よかった・よくなかった. いい天気 là khẳng định bình thường, nhưng quá khứ không phải いかった.

So sánh và những điểm dễ nhầm

Dạng lịch sự gồm 高いです・高かったです・高くないです; 高くありません cũng là phủ định lịch sự. Không chia quá khứ thông thường thành 高いでした.

Không phải từ kết thúc bằng い đều là tính từ i. きれい và 嫌い là tính từ na. Tính từ i đứng trực tiếp trước danh từ: 高い本, không thêm な.

Luyện tập có giải thích

Làm 10 câu ở phần luyện tập bên dưới hoặc mở bài luyện riêng. Bạn có thể chấm từng câu hoặc cả bài, xem lý do và làm lại câu sai. Kết quả lần đầu được giữ riêng trên thiết bị này.

Bài học liên quan

Nguồn tham khảo

Thử dùng điều vừa đọc

Nhận biết cấu trúc, tự nhập câu trả lời rồi đọc một đoạn ngắn. Tiến độ dùng chung lịch sử đã có.

Mở bài học ba bước

Ngữ pháp liên quan