Ví dụ có bản dịch
この本は高いです。
Sách này đắt.
この本は高くないです。
Sách này không đắt.
昨日は寒かったです。
Hôm qua trời lạnh.
昨日は寒くなかったです。
Hôm qua trời không lạnh.
旅行はよかったです。
Chuyến đi rất tốt.
おいしいパンを買いました。
Tôi đã mua bánh mì ngon.
Tính từ i thay đuôi い để diễn đạt phủ định và quá khứ. Có thể thêm です cho lịch sự, nhưng việc chia vẫn nằm ở tính từ. Học liền bộ 高い・高くない・高かった・高くなかった.
Cách tạo và sử dụng
| Dạng | 高い | いい |
|---|---|---|
| + | 高い | いい |
| - | 高くない | よくない |
| quá khứ + | 高かった | よかった |
| quá khứ - | 高くなかった | よくなかった |
Bỏ い cuối rồi thêm くない hoặc かった. Quá khứ phủ định là くなかった. Giữ các âm い trước đó trong おいしい: おいしくない.
いい dùng gốc よ khi chia: よくない・よかった・よくなかった. いい天気 là khẳng định bình thường, nhưng quá khứ không phải いかった.
So sánh và những điểm dễ nhầm
Dạng lịch sự gồm 高いです・高かったです・高くないです; 高くありません cũng là phủ định lịch sự. Không chia quá khứ thông thường thành 高いでした.
Không phải từ kết thúc bằng い đều là tính từ i. きれい và 嫌い là tính từ na. Tính từ i đứng trực tiếp trước danh từ: 高い本, không thêm な.
Luyện tập có giải thích
Làm 10 câu ở phần luyện tập bên dưới hoặc mở bài luyện riêng. Bạn có thể chấm từng câu hoặc cả bài, xem lý do và làm lại câu sai. Kết quả lần đầu được giữ riêng trên thiết bị này.
Bài học liên quan
Nguồn tham khảo
Thử dùng điều vừa đọc
Nhận biết cấu trúc, tự nhập câu trả lời rồi đọc một đoạn ngắn. Tiến độ dùng chung lịch sử đã có.
Mở bài học ba bướcNgữ pháp liên quan
Tính từ na: な・だ và cách chia
Tính từ na dùng な trước danh từ, nhưng cuối câu chia gần giống danh từ. So sánh 静かな部屋 và 部屋は静かです. Có 10 câu luyện với giải thích.
Đặt tính từ trước danh từ trong tiếng Nhật
Tính từ tiếng Nhật đứng trước danh từ. Cách nối tùy loại: 新しい本 nhưng 静かな部屋. Có 10 câu luyện với giải thích.
くて・で: nối các đặc điểm miêu tả
Để nối miêu tả, dùng くて với tính từ i, で với tính từ na hoặc danh từ. Vị ngữ cuối quyết định thì và mức lịch sự. Có 10 câu luyện với giải thích.