N5

いつ・何時・何曜日: hỏi về thời gian

いつ hỏi khi nào nói chung. 何時 hỏi giờ đồng hồ, 何曜日 hỏi thứ trong tuần. Có 10 câu luyện với giải thích.

Cấu trúc
いつV / 何時にV / 何曜日にV / 何時から何時まで
Thời gian đọc
1 phút
Tác giả
LavaJapanese

Ví dụ có bản dịch

いつ日本(にほん)に行(い)きますか。

Khi nào bạn đến Nhật?

来月(らいげつ)、行(い)きます。

Tháng sau tôi đi.

何時(なんじ)に起(お)きますか。

Bạn dậy lúc mấy giờ?

七時(しちじ)に起(お)きます。

Tôi dậy lúc bảy giờ.

授業(じゅぎょう)は何曜日(なんようび)ですか。

Lớp học vào thứ mấy?

九時(くじ)から五時(ごじ)まで働(はたら)きます。

Tôi làm từ chín giờ đến năm giờ.

いつ hỏi khi nào nói chung. 何時 hỏi giờ đồng hồ, 何曜日 hỏi thứ trong tuần. Chọn theo độ chính xác cần biết. 来週 có thể trả lời いつ nhưng thường không trả lời 何時.

Cách tạo và sử dụng

Câu hỏi trung tính với いつ thường không có に: いつ行きますか. Giờ cụ thể thường dùng に: 七時に行きます. 今日・明日 thường không cần に.

何時 đọc なんじ, 何曜日 đọc なんようび. Học thêm cách đọc giờ như 四時(よじ)・七時(しちじ)・九時(くじ).

So sánh và những điểm dễ nhầm

から・まで chỉ giờ bắt đầu và kết thúc: 九時から五時まで. Khoảng giờ khác thời lượng như 三時間; không trả lời câu hỏi bao lâu bằng giờ đồng hồ.

Thì nằm ở động từ: いつ行きましたか hỏi chuyến đi quá khứ; いつ行きますか có thể hỏi kế hoạch. Trả lời phù hợp mốc thời gian đó.

Luyện tập có giải thích

Làm 10 câu ở phần luyện tập bên dưới hoặc mở bài luyện riêng. Bạn có thể chấm từng câu hoặc cả bài, xem lý do và làm lại câu sai. Kết quả lần đầu được giữ riêng trên thiết bị này.

Bài học liên quan

Nguồn tham khảo

Thử dùng điều vừa đọc

Nhận biết cấu trúc, tự nhập câu trả lời rồi đọc một đoạn ngắn. Tiến độ dùng chung lịch sử đã có.

Mở bài học ba bước

Ngữ pháp liên quan