Ví dụ có bản dịch
いつ日本に行きますか。
Khi nào bạn đến Nhật?
来月、行きます。
Tháng sau tôi đi.
何時に起きますか。
Bạn dậy lúc mấy giờ?
七時に起きます。
Tôi dậy lúc bảy giờ.
授業は何曜日ですか。
Lớp học vào thứ mấy?
九時から五時まで働きます。
Tôi làm từ chín giờ đến năm giờ.
いつ hỏi khi nào nói chung. 何時 hỏi giờ đồng hồ, 何曜日 hỏi thứ trong tuần. Chọn theo độ chính xác cần biết. 来週 có thể trả lời いつ nhưng thường không trả lời 何時.
Cách tạo và sử dụng
Câu hỏi trung tính với いつ thường không có に: いつ行きますか. Giờ cụ thể thường dùng に: 七時に行きます. 今日・明日 thường không cần に.
何時 đọc なんじ, 何曜日 đọc なんようび. Học thêm cách đọc giờ như 四時(よじ)・七時(しちじ)・九時(くじ).
So sánh và những điểm dễ nhầm
から・まで chỉ giờ bắt đầu và kết thúc: 九時から五時まで. Khoảng giờ khác thời lượng như 三時間; không trả lời câu hỏi bao lâu bằng giờ đồng hồ.
Thì nằm ở động từ: いつ行きましたか hỏi chuyến đi quá khứ; いつ行きますか có thể hỏi kế hoạch. Trả lời phù hợp mốc thời gian đó.
Luyện tập có giải thích
Làm 10 câu ở phần luyện tập bên dưới hoặc mở bài luyện riêng. Bạn có thể chấm từng câu hoặc cả bài, xem lý do và làm lại câu sai. Kết quả lần đầu được giữ riêng trên thiết bị này.
Bài học liên quan
Nguồn tham khảo
Thử dùng điều vừa đọc
Nhận biết cấu trúc, tự nhập câu trả lời rồi đọc một đoạn ngắn. Tiến độ dùng chung lịch sử đã có.
Mở bài học ba bướcNgữ pháp liên quan
なに・なん: đọc và dùng 何 trong câu hỏi
何 có nhiều cách đọc. Học theo cụm như 何ですか・何時・何を thay vì đọc mọi chữ 何 giống nhau. Có 10 câu luyện với giải thích.
から・まで: điểm bắt đầu và kết thúc
から đánh dấu điểm bắt đầu, まで đánh dấu điểm cuối. Dùng với thời gian và nơi chốn: 九時から五時まで・家から駅まで. Có 10 câu luyện với giải thích.
Tần suất: 毎日・よく・週に何回
Từ chỉ tần suất cho biết hành động xảy ra thường xuyên thế nào. よく・ときどき là tương đối; 週に三回 cho số lần trong một khoảng. Có 10 câu luyện với giải thích.