Đọc tiếp · nhiều thông tin hơn · 5 câu · có căn cứ đáp án

Đăng ký lớp tiếng Nhật cộng đồng

Kiểm tra ai được tham dự, cách đăng ký và lúc trả phí mà không lẫn các bước.

Văn bản học tập hư cấu do LavaJapanese tự soạn. Địa điểm, giá và quy định trong bài không phải thông tin thực tế.

Đọc văn bản

Chạm từ gạch dưới để xem dạng từ điển, nghĩa và lưu để ôn. Nhấn Escape để đóng bảng từ.

  1. 1

    の日本語教室(にほんごきょうしつ)

  2. 2

    この教室(きょうしつ)は、日本語(にほんご)を初(はじ)めて勉強(べんきょう)するのためのクラスです。

  3. 3

    毎週(まいしゅう)の午後七時(ごごしちじ)から八時(はちじ)まで、二階(にかい)ので行(おこな)います。

  4. 4

    申(もう)し込(こ)みは金曜日(きんようび)までに、と電話番号(でんわばんごう)をメールで送(おく)ってください。

  5. 5

    では申(もう)し込(こ)みを受(う)け付(つ)けません。分(わ)からないことはで聞(き)けます。

  6. 6

    最初(さいしょ)の日(ひ)は、ノートとを持(も)ってきてください。教科書(きょうかしょ)はここで貸(か)します。

  7. 7

    は一回五百円(いっかいごひゃくえん)です。最初(さいしょ)の日(ひ)に受付(うけつけ)で払(はら)ってください。

  8. 8

    申(もう)し込(こ)みのメールを送(おく)るときに、お金(かね)を送(おく)る必要(ひつよう)はありません。

Từ vựng để đọc bài

TừCách đọcNghĩa trong bài
市民センターしみんセンターtrung tâm cộng đồng
大人おとなngười lớn
水曜日すいようびthứ tư
会議室かいぎしつphòng họp
名前なまえtên
電話でんわđiện thoại; cuộc gọi
鉛筆えんぴつbút chì
料金りょうきんphí

Cách tìm thông tin

Một kênh có thể dùng để hỏi nhưng không dùng để đăng ký. So sánh hai câu về điện thoại.

Đăng ký và trả phí diễn ra khác lúc. Không gửi tiền cùng email.

Kiểm tra bằng năm câu

Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.

Đang tải lịch sử…

Đang tải lịch sử…

Lịch sử và đáp án tự kiểm tra

Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.

Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0

Đúng lần đầu: 0

Đáp án nằm ở đâu?

Mở phần giải thích để tự đối chiếu. Việc mở đáp án không ghi điểm hay thay đổi tiến độ.

1. Lớp này dành cho ai?

日本語を初めて勉強する大人

Đối tượng học là người lớn mới bắt đầu. Căn cứ: この教室は、日本語を初めて勉強する大人のためのクラスです。

2. Người học nên đăng ký bằng cách nào?

名前と電話番号をメールで送る

Đăng ký dùng email dù có thể hỏi qua điện thoại. Căn cứ: 申し込みは金曜日までに、名前と電話番号をメールで送ってください。 / 電話では申し込みを受け付けません。分からないことは電話で聞けます。

3. Trả phí khi nào?

最初の日に受付で払う

Trả tại quầy vào ngày đầu. Căn cứ: 料金は一回五百円です。最初の日に受付で払ってください。 / 申し込みのメールを送るときに、お金を送る必要はありません。

4. Chép thứ diễn ra buổi học.

水曜日

Lớp học vào thứ Tư. Căn cứ: 毎週水曜日の午後七時から八時まで、二階の会議室で行います。

5. Chép thứ là hạn đăng ký.

金曜日

Hạn đăng ký là thứ Sáu. Căn cứ: 申し込みは金曜日までに、名前と電話番号をメールで送ってください。

Học tiếp và ôn lại

Câu sai xuất hiện trong sổ và được lên lịch ôn. Nếu vướng cấu trúc câu, quay lại đơn vị liên quan trước khi đọc bài tiếp theo.