Ví dụ có bản dịch
休みの日は本を読んだり、映画を見たりします。
Ngày nghỉ tôi làm những việc như đọc sách, xem phim.
昨日は掃除したり、洗濯したりしました。
Hôm qua tôi làm những việc như dọn dẹp, giặt đồ.
公園で歩いたり、走ったりします。
Tôi đi bộ, chạy và làm các hoạt động tương tự ở công viên.
家で音楽を聞いたりします。
Ở nhà tôi làm những việc như nghe nhạc.
友だちと話したり、ゲームをしたりしました。
Tôi trò chuyện, chơi trò chơi cùng bạn và làm vài việc khác.
週末は料理を作ったり、散歩したりします。
Cuối tuần tôi nấu ăn, đi dạo và làm những việc tương tự.
たり nêu hoạt động tiêu biểu, không phải danh sách đầy đủ hay thứ tự cố định. Có thể dùng để kể cuối tuần hoặc ví dụ việc thường làm. する cuối đổi theo thì và mức lịch sự.
Cách tạo và sử dụng
Tạo từng mục từ thể た rồi thêm り: 読んだり, 食べたり, したり. Âm đục だ giữ nguyên trong 飲んだり.
Kết danh sách cơ bản bằng する hoặc します・しました. Chữ た trong たり không tự làm cả câu thành quá khứ. 毎週末、読んだりします chỉ thói quen.
So sánh và những điểm dễ nhầm
Hai hành động liệt kê không nhất thiết theo thứ tự đã nói. Nếu cần thứ tự rõ, dùng てから; nối đơn thuần có thể dùng て.
Có thể chỉ nêu một mục たり như một ví dụ. Bài này luyện hai mục để dễ thấy nghĩa liệt kê tiêu biểu.
Luyện tập có giải thích
Làm 10 câu ở phần luyện tập bên dưới hoặc mở bài luyện riêng. Bạn có thể chấm từng câu hoặc cả bài, xem lý do và làm lại câu sai. Kết quả lần đầu được giữ riêng trên thiết bị này.
Bài học liên quan
Nguồn tham khảo
Luyện tập và giải thích
Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.
Đang tải lịch sử…
Đang tải lịch sử…
Lịch sử và đáp án tự kiểm tra
Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.
Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0
Đúng lần đầu: 0
Ngữ pháp liên quan
Thể た: cách chia quá khứ thông thường
Thể た là quá khứ khẳng định thông thường. Quy tắc biến âm giống thể て: thay て bằng た, で bằng だ. Có 10 câu luyện với giải thích.
てから: làm xong việc này rồi đến việc khác
Dùng てから để lấy hành động đầu làm mốc cho hành động sau: làm xong việc đầu rồi làm việc tiếp theo. Động từ cuối quyết định thì của câu. Có 10 câu luyện với giải thích.
Thể ます: hiện tại, phủ định và quá khứ lịch sự
Đuôi ます tạo cách nói lịch sự. Dạng phi quá khứ có thể chỉ thói quen hoặc tương lai, tùy thời gian trong câu. Có 10 câu luyện với giải thích.