Ví dụ có bản dịch
本を買いに行きます。
Tôi đi mua sách.
レストランに食べに行きます。
Tôi đến nhà hàng để ăn.
図書館に本を借りに行きます。
Tôi đến thư viện mượn sách.
友だちが遊びに来ます。
Bạn đến chơi.
昨日、映画を見に行きました。
Hôm qua tôi đi xem phim.
カフェに勉強しに行きます。
Tôi đến quán cà phê để học.
Thân ます+に và động từ di chuyển nêu mục đích chuyến đi: 本を買いに行きます. Đích đến cũng có thể dùng に hoặc へ. Hai cụm に có vai trò khác nhau trong cùng câu.
Cách tạo và sử dụng
Bỏ ます khỏi dạng lịch sự: 買います→買い・食べます→食べ・見ます→見. Rồi thêm に行く. Không dùng 買うに行く.
Tân ngữ đi cùng hành động mục đích: 本を買いに行きます. Trong 図書館に本を借りに行きます, に đầu chỉ đích, に sau chỉ mục đích.
So sánh và những điểm dễ nhầm
Hoạt động với する có thể dùng 勉強しに行く. Danh từ hoạt động cũng có mẫu 買い物に行く, nhưng không thay mọi danh từ tùy ý.
Động từ di chuyển cuối mang thì: 食べに行きました là chuyến đi quá khứ. Đi với mục đích ăn không tự bảo đảm đã ăn được.
Luyện tập có giải thích
Làm 10 câu ở phần luyện tập bên dưới hoặc mở bài luyện riêng. Bạn có thể chấm từng câu hoặc cả bài, xem lý do và làm lại câu sai. Kết quả lần đầu được giữ riêng trên thiết bị này.
Bài học liên quan
Nguồn tham khảo
Luyện tập và giải thích
Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.
Đang tải lịch sử…
Đang tải lịch sử…
Lịch sử và đáp án tự kiểm tra
Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.
Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0
Đúng lần đầu: 0
Ngữ pháp liên quan
Thể ます: hiện tại, phủ định và quá khứ lịch sự
Đuôi ます tạo cách nói lịch sự. Dạng phi quá khứ có thể chỉ thói quen hoặc tương lai, tùy thời gian trong câu. Có 10 câu luyện với giải thích.
に và へ: trợ từ đích đến và phương hướng
So sánh に và へ với động từ di chuyển, nhận biết nơi không thay thế được và luyện sáu câu theo ngữ cảnh.
Trợ từ を: tân ngữ, so sánh và luyện tập
Xác định tân ngữ với を, so sánh は・が・も, nhận biết đường đi và điểm rời khỏi qua sáu câu luyện có giải thích.