Ví dụ có bản dịch
何か食べますか。
Bạn có ăn gì không?
だれかいますか。
Có ai ở đó không?
どこかに行きたいです。
Tôi muốn đi đâu đó.
今日は何も食べていません。
Hôm nay tôi chưa ăn gì.
だれも来ません。
Không ai đến.
今日はどこにも行きません。
Hôm nay tôi không đi đâu cả.
Thêm か vào một số từ hỏi để chỉ người hoặc vật chưa xác định: だれか・何か. Với vị ngữ phủ định, 何も・だれも có thể nghĩa là không gì, không ai. Vị ngữ và trợ từ còn lại rất quan trọng.
Cách tạo và sử dụng
何か食べますか có thể hỏi có ăn gì không; 何を食べますか hỏi sẽ ăn gì. Câu đầu có thể đáp có/không, câu sau yêu cầu tên món.
何も食べません nghĩa là không ăn gì, không phải ăn mọi thứ. Phủ định là thành phần của mẫu. だれも来ません là không ai đến.
So sánh và những điểm dễ nhầm
Có thể giữ trợ từ khác: どこにも行きません・だれにも会いません. Không bỏ に chỉ vì có も.
Không phải mọi từ hỏi+も đều giống nhau trong khẳng định. Chẳng hạn だれもが có thể nghĩa là mọi người. Bài này giới hạn vào mẫu bất định và phủ định rõ ràng.
Luyện tập có giải thích
Làm 10 câu ở phần luyện tập bên dưới hoặc mở bài luyện riêng. Bạn có thể chấm từng câu hoặc cả bài, xem lý do và làm lại câu sai. Kết quả lần đầu được giữ riêng trên thiết bị này.
Bài học liên quan
Nguồn tham khảo
Luyện tập và giải thích
Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.
Đang tải lịch sử…
Đang tải lịch sử…
Lịch sử và đáp án tự kiểm tra
Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.
Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0
Đúng lần đầu: 0
Ngữ pháp liên quan
も
も (mo) mang nghĩa cũng. Trợ từ này dùng khi thêm một người hoặc vật có cùng nội dung với điều đã được nói hoặc đã được hiểu trong ngữ cảnh.
Thể ない: phủ định động từ và ngoại lệ
Phủ định thông thường dùng trong câu phủ định và các mẫu như ないでください. Bắt đầu từ thể từ điển và nhóm động từ; không thêm ない trực tiếp sau ます. Có 10 câu luyện với giải thích.
だれ・どなた・だれの: hỏi ai và của ai
だれ hỏi ai; だれの hỏi của ai hoặc liên quan đến ai. どなた lịch sự hơn trong nhiều câu hỏi danh tính. Có 10 câu luyện với giải thích.