Ví dụ có bản dịch
だれが来ますか。
Ai sẽ đến?
だれと行きますか。
Bạn đi cùng ai?
だれに聞きましたか。
Bạn đã hỏi ai?
これはだれの本ですか。
Đây là sách của ai?
私のです。
Là của tôi.
あちらの方はどなたですか。
Vị ở đằng kia là ai ạ?
だれ hỏi ai; だれの hỏi của ai hoặc liên quan đến ai. どなた lịch sự hơn trong nhiều câu hỏi danh tính. Chọn trợ từ theo vai trò của người trong câu.
Cách tạo và sử dụng
だれが来ますか hỏi ai sẽ đến. Dùng が với chủ thể chưa biết trong câu hỏi cơ bản; đáp 田中さんが来ます.
だれと行きますか hỏi người đi cùng; だれに聞きますか hỏi người được hỏi. だれ không luôn đi với một trợ từ duy nhất.
So sánh và những điểm dễ nhầm
だれの本ですか hỏi sách của ai. Khi đã rõ 本, có thể nói だれのですか. 私のです cũng nghĩa là của tôi khi đã rõ đồ vật.
Dùng どなた khi hỏi danh tính lịch sự như あちらの方はどなたですか. Từ lịch sự không tự làm mọi cách chỉ người trở nên phù hợp.
Luyện tập có giải thích
Làm 10 câu ở phần luyện tập bên dưới hoặc mở bài luyện riêng. Bạn có thể chấm từng câu hoặc cả bài, xem lý do và làm lại câu sai. Kết quả lần đầu được giữ riêng trên thiết bị này.
Bài học liên quan
Nguồn tham khảo
Luyện tập và giải thích
Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.
Đang tải lịch sử…
Đang tải lịch sử…
Lịch sử và đáp án tự kiểm tra
Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.
Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0
Đúng lần đầu: 0
Ngữ pháp liên quan
の
の (no) dùng để nối danh từ với danh từ. Trợ từ này thường diễn tả sở hữu, nguồn gốc, loại hoặc mô tả đơn giản cho danh từ phía sau.
と: liệt kê danh từ và nói người đi cùng
と có thể nối danh từ thành danh sách hoặc chỉ người cùng hành động. 本とノート nêu hai vật; 友だちと行く nói đi cùng ai. Có 10 câu luyện với giải thích.
なに・なん: đọc và dùng 何 trong câu hỏi
何 có nhiều cách đọc. Học theo cụm như 何ですか・何時・何を thay vì đọc mọi chữ 何 giống nhau. Có 10 câu luyện với giải thích.