Ví dụ có bản dịch
私も学生です。
Tôi cũng là sinh viên.
水も飲みます。
Tôi cũng uống nước.
犬もいます。
Cũng có chó.
この本も読みます。
Tôi cũng đọc cuốn sách này.
Ý nghĩa
も mang nghĩa cũng. Nó cho biết danh từ đứng trước も cũng thuộc cùng một nội dung với điều đã được nhắc tới hoặc đã được hiểu trong ngữ cảnh.
Cách tạo mẫu câu
Đặt も sau danh từ. Trong nhiều câu N5, も thường thay cho は, が hoặc を, chứ không thêm trực tiếp sau các trợ từ đó.
Cách dùng
Dùng も khi một người hoặc vật khác có cùng đặc điểm, hoặc cùng thực hiện một hành động. Mẫu này rất hay gặp trong tự giới thiệu, trả lời ngắn và hội thoại hằng ngày.
Sắc thái
も thêm thông tin bằng cách nối nó với một điều khác. 私も学生です nghĩa là có ai đó là sinh viên, và tôi cũng là sinh viên. Điều được so sánh có thể đã nói rõ hoặc chỉ được hiểu từ ngữ cảnh.
So sánh
は dùng để nêu chủ đề, còn も thêm một đối tượng có cùng nội dung. を đánh dấu tân ngữ, nhưng khi muốn nói tân ngữ đó cũng được bao gồm, も có thể thay を, như この本も読みます.
Lỗi thường gặp
Người học dễ chồng trợ từ trong câu cơ bản, như 私はも hoặc 水をも. Thông thường nên nói 私も và 水も. Một lỗi khác là dùng も khi chưa có ý chung nào để nối, khiến câu nghe thiếu ngữ cảnh.
Ngữ pháp liên quan
は và が: chủ đề, chủ ngữ, đối chiếu và bài tập
Chọn は và が theo ngữ cảnh. は nêu chủ đề hoặc tạo đối chiếu. が có thể xác định người hay vật làm câu trả lời. Nếu chỉ xem cả hai là dấu hiệu chủ ngữ, bạn sẽ bỏ qua khác biệt này.
Trợ từ を: tân ngữ, so sánh và luyện tập
を thường đánh dấu đối tượng của hành động: 本を読みます, 水を飲みます. Với một số động từ di chuyển, を còn chỉ đường đi qua hoặc nơi rời khỏi; không phải mọi cụm を đều là tân ngữ trực tiếp.
の
の (no) dùng để nối danh từ với danh từ. Trợ từ này thường diễn tả sở hữu, nguồn gốc, loại hoặc mô tả đơn giản cho danh từ phía sau.