Ví dụ có bản dịch
りんごはいくつありますか。
Có bao nhiêu quả táo?
三つあります。
Có ba quả.
りんごを二つ買います。
Tôi mua hai quả táo.
何歳ですか。
Bạn bao nhiêu tuổi?
二十歳です。
Tôi hai mươi tuổi.
お子さんはおいくつですか。
Con bạn bao nhiêu tuổi ạ?
いくつ có thể hỏi bao nhiêu vật hoặc bao nhiêu tuổi tùy ngữ cảnh. 何歳 hỏi tuổi rõ hơn. Dùng danh từ và tình huống để phân biệt, vì con số riêng không cho biết đang đếm gì.
Cách tạo và sử dụng
Cách đếm つ dùng với nhiều vật thường ngày: 一つ(ひとつ)・二つ(ふたつ)・三つ(みっつ). Không thay được mọi đơn vị chuyên biệt, nhất là đếm người.
何歳 đọc なんさい. Tuổi dùng 歳: 二十五歳. 二十歳 thường đọc はたち. おいくつですか lịch sự hơn, nhưng có nên hỏi tuổi còn tùy hoàn cảnh.
So sánh và những điểm dễ nhầm
Khi hỏi số lượng, xác định vật: りんごはいくつありますか. Đáp 三つあります giữ đơn vị và động từ tồn tại. Tuổi dùng 三歳です với vị ngữ danh từ.
Số lượng có thể sau cụm tân ngữ: りんごを三つ買います. Không tách 三 và つ bằng を hoặc thêm を thứ hai sau lượng trong mẫu này.
Luyện tập có giải thích
Làm 10 câu ở phần luyện tập bên dưới hoặc mở bài luyện riêng. Bạn có thể chấm từng câu hoặc cả bài, xem lý do và làm lại câu sai. Kết quả lần đầu được giữ riêng trên thiết bị này.
Bài học liên quan
Nguồn tham khảo
Luyện tập và giải thích
Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.
Đang tải lịch sử…
Đang tải lịch sử…
Lịch sử và đáp án tự kiểm tra
Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.
Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0
Đúng lần đầu: 0
Ngữ pháp liên quan
Đơn vị đếm: 個・本・枚・人
Tiếng Nhật thường ghép số với đơn vị phù hợp vật được đếm. Học loại vật và cách đọc số cùng nhau. Có 10 câu luyện với giải thích.
なに・なん: đọc và dùng 何 trong câu hỏi
何 có nhiều cách đọc. Học theo cụm như 何ですか・何時・何を thay vì đọc mọi chữ 何 giống nhau. Có 10 câu luyện với giải thích.
Thể ます: hiện tại, phủ định và quá khứ lịch sự
Đuôi ます tạo cách nói lịch sự. Dạng phi quá khứ có thể chỉ thói quen hoặc tương lai, tùy thời gian trong câu. Có 10 câu luyện với giải thích.