Ví dụ có bản dịch
りんごを三個買いました。
Tôi mua ba quả táo.
鉛筆を一本ください。
Cho tôi một cây bút chì.
紙を二枚使います。
Tôi dùng hai tờ giấy.
友だちが三人来ます。
Ba người bạn sẽ đến.
二人で行きます。
Hai người chúng tôi sẽ đi.
写真は何枚ありますか。
Có bao nhiêu bức ảnh?
Tiếng Nhật thường ghép số với đơn vị phù hợp vật được đếm. Học loại vật và cách đọc số cùng nhau. 本 ở đây đếm nhiều vật dài, không phải cứ sách là dùng 本; sách thường dùng 冊.
Cách tạo và sử dụng
Dùng 個 cho nhiều vật nhỏ, 本 cho bút hoặc chai, 枚 cho giấy hoặc áo, 人 cho người. Phân loại có ngoại lệ theo thói quen, nên tra vật mới.
Biến âm rất quan trọng: 一本(いっぽん)・三本(さんぼん)・六本(ろっぽん). Không đọc mọi 本 là ほん sau số.
So sánh và những điểm dễ nhầm
Người có cách đọc đặc biệt 一人(ひとり)・二人(ふたり); 三人 là さんにん. Câu hỏi dùng 何人(なんにん)・何枚(なんまい).
Trong 紙を三枚ください, vật và lượng tạo một yêu cầu. Cụm danh từ khác là 三枚の紙. Dùng trọn một cấu trúc, không trộn vị trí trợ từ.
Luyện tập có giải thích
Làm 10 câu ở phần luyện tập bên dưới hoặc mở bài luyện riêng. Bạn có thể chấm từng câu hoặc cả bài, xem lý do và làm lại câu sai. Kết quả lần đầu được giữ riêng trên thiết bị này.
Bài học liên quan
Nguồn tham khảo
Luyện tập và giải thích
Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.
Đang tải lịch sử…
Đang tải lịch sử…
Lịch sử và đáp án tự kiểm tra
Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.
Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0
Đúng lần đầu: 0
Ngữ pháp liên quan
いくつ・何歳: hỏi số lượng và tuổi
いくつ có thể hỏi bao nhiêu vật hoặc bao nhiêu tuổi tùy ngữ cảnh. 何歳 hỏi tuổi rõ hơn. Có 10 câu luyện với giải thích.
なに・なん: đọc và dùng 何 trong câu hỏi
何 có nhiều cách đọc. Học theo cụm như 何ですか・何時・何を thay vì đọc mọi chữ 何 giống nhau. Có 10 câu luyện với giải thích.
Trợ từ を: tân ngữ, so sánh và luyện tập
Xác định tân ngữ với を, so sánh は・が・も, nhận biết đường đi và điểm rời khỏi qua sáu câu luyện có giải thích.