Ví dụ có bản dịch
一緒に行きましょう。
Cùng đi nào.
ここで休みましょう。
Nghỉ ở đây nhé.
窓を開けましょうか。
Tôi mở cửa sổ giúp nhé?
荷物を持ちましょうか。
Tôi xách hành lý giúp nhé?
はい、お願いします。
Vâng, nhờ bạn.
大丈夫です。ありがとうございます。
Không cần đâu, cảm ơn bạn.
ましょう đề xuất làm việc gì, thường là cùng làm. ましょうか có thể đề nghị người nói giúp hoặc hỏi về hành động chung. Cần biết ai làm: đề nghị mình xách túi khác với nhờ người nghe xách.
Cách tạo và sử dụng
Tạo từ thân ます: 行き→行きましょう・食べ→食べましょう・し→しましょう. Không gắn ましょう sau thể từ điển.
一緒に行きましょう đề xuất cùng đi. 一緒に行きませんか thường thể hiện rõ hơn lời mời để người nghe chọn. Cả hai có thể phù hợp tùy hoàn cảnh.
So sánh và những điểm dễ nhầm
荷物を持ちましょうか có thể đề nghị mình xách hành lý. 荷物を持ってください nhờ người nghe xách. Người hành động khác nhau nên phải chọn theo ý định.
Có thể nhận giúp bằng お願いします hoặc từ chối bằng 大丈夫です、ありがとうございます khi đã rõ ngữ cảnh. 大丈夫 đứng riêng có thể mơ hồ.
Luyện tập có giải thích
Làm 10 câu ở phần luyện tập bên dưới hoặc mở bài luyện riêng. Bạn có thể chấm từng câu hoặc cả bài, xem lý do và làm lại câu sai. Kết quả lần đầu được giữ riêng trên thiết bị này.
Bài học liên quan
Nguồn tham khảo
Luyện tập và giải thích
Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.
Đang tải lịch sử…
Đang tải lịch sử…
Lịch sử và đáp án tự kiểm tra
Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.
Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0
Đúng lần đầu: 0
Ngữ pháp liên quan
ませんか: mời ai cùng làm việc gì
Câu hỏi phủ định lịch sự có thể là lời mời: 一緒に食べませんか. Người nói đề xuất hoạt động, không đơn thuần nói nó không xảy ra. Có 10 câu luyện với giải thích.
てください: lời nhờ, cách chia và luyện tập
Tạo lời nhờ hành động, xác định người thực hiện, so sánh xin phép và xin vật qua sáu câu luyện có giải thích.
Thể ます: hiện tại, phủ định và quá khứ lịch sự
Đuôi ます tạo cách nói lịch sự. Dạng phi quá khứ có thể chỉ thói quen hoặc tương lai, tùy thời gian trong câu. Có 10 câu luyện với giải thích.