Ví dụ có bản dịch
この中でどれがいちばん安いですか。
Trong số này cái nào rẻ nhất?
このかばんがいちばん安いです。
Túi này rẻ nhất.
果物の中で何がいちばん好きですか。
Trong các loại trái cây bạn thích gì nhất?
りんごがいちばん好きです。
Tôi thích táo nhất.
家族の中でだれがいちばん早く起きますか。
Ai dậy sớm nhất trong gia đình?
昨日はこの店がいちばん安かったです。
Hôm qua cửa hàng này rẻ nhất trong số được so sánh.
いちばん nêu mức cao nhất trong một tập hợp. Xác định phạm vi bằng この中で hoặc 果物の中で để so sánh có ý nghĩa. Nói “tốt nhất” mà không rõ so với gì thì thiếu thông tin.
Cách tạo và sử dụng
Dùng この中で cho các lựa chọn đang thấy hoặc đã nêu. 果物の中で giới hạn vào trái cây; 日本で có thể chỉ phạm vi địa lý.
Từ hỏi tùy tập hợp: どれ cho các lựa chọn đã biết, 何 cho loại mở, だれ cho người. Không dùng どれ cho mọi câu hỏi.
So sánh và những điểm dễ nhầm
Chủ thể được xác định thường dùng が trong câu trả lời: りんごがいちばん好きです. Không suy ra rằng mọi câu có いちばん đều cấm は.
Với hai lựa chọn, trước hết luyện どちら・のほうが. いちばん không phải đuôi tính từ mới; tính từ vẫn chia bình thường như いちばん安かったです.
Luyện tập có giải thích
Làm 10 câu ở phần luyện tập bên dưới hoặc mở bài luyện riêng. Bạn có thể chấm từng câu hoặc cả bài, xem lý do và làm lại câu sai. Kết quả lần đầu được giữ riêng trên thiết bị này.
Bài học liên quan
Nguồn tham khảo
Luyện tập và giải thích
Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.
Đang tải lịch sử…
Đang tải lịch sử…
Lịch sử và đáp án tự kiểm tra
Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.
Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0
Đúng lần đầu: 0
Ngữ pháp liên quan
より・ほうが: so sánh hai đối tượng
Trong so sánh, より đánh dấu mốc so sánh, ほう nêu phía được nhấn mạnh. Hãy đọc cả cấu trúc trước khi chọn bên lớn hơn, rẻ hơn hoặc được thích hơn. Có 10 câu luyện với giải thích.
なに・なん: đọc và dùng 何 trong câu hỏi
何 có nhiều cách đọc. Học theo cụm như 何ですか・何時・何を thay vì đọc mọi chữ 何 giống nhau. Có 10 câu luyện với giải thích.
く・に: dùng tính từ bổ nghĩa hành động
Để nói hành động diễn ra thế nào, dùng dạng trạng từ của tính từ. Tính từ i đổi い cuối thành く; tính từ na thêm に. Có 10 câu luyện với giải thích.