Ví dụ có bản dịch
この店は高いですが、おいしいです。
Quán này đắt nhưng ngon.
行きたいけど、時間がありません。
Tôi muốn đi nhưng không có thời gian.
静かだけど、少し遠いです。
Yên tĩnh nhưng hơi xa.
学生ですが、働いています。
Tôi là sinh viên nhưng cũng làm việc.
質問がありますが、今いいですか。
Tôi có câu hỏi, bây giờ có tiện không?
日本語を勉強していますが、まだ上手ではありません。
Tôi đang học tiếng Nhật nhưng vẫn chưa giỏi.
が・けど có thể nối hai ý tương phản, cũng có thể đưa bối cảnh trước câu hỏi hoặc yêu cầu. 日本語を勉強していますが、質問があります không nhất thiết có tương phản mạnh. Cần xem mục đích người nói.
Cách tạo và sử dụng
Tương phản rõ như この店は高いですが、おいしいです. Cả hai miêu tả đều đúng. Khác くて, が báo sự chuyển hướng hoặc tương phản.
が thường sau vị ngữ lịch sự; けど phổ biến trong hội thoại. けれど・けれども là dạng liên quan. Đây là khuynh hướng, không phải thang lịch sự tuyệt đối.
So sánh và những điểm dễ nhầm
Trước けど dạng thường, danh từ và tính từ na dùng だ: 学生だけど・静かだけど. Tính từ i và động từ nối trực tiếp: 高いけど・行くけど.
けど cuối có thể để người nghe suy ra ý tiếp, nhưng người mới nên luyện cả câu đầy đủ. Không coi mọi câu bỏ lửng là lỗi hoặc mọi が là trợ từ chủ thể.
Luyện tập có giải thích
Làm 10 câu ở phần luyện tập bên dưới hoặc mở bài luyện riêng. Bạn có thể chấm từng câu hoặc cả bài, xem lý do và làm lại câu sai. Kết quả lần đầu được giữ riêng trên thiết bị này.
Bài học liên quan
Nguồn tham khảo
Luyện tập và giải thích
Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.
Đang tải lịch sử…
Đang tải lịch sử…
Lịch sử và đáp án tự kiểm tra
Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.
Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0
Đúng lần đầu: 0
Ngữ pháp liên quan
くて・で: nối các đặc điểm miêu tả
Để nối miêu tả, dùng くて với tính từ i, で với tính từ na hoặc danh từ. Vị ngữ cuối quyết định thì và mức lịch sự. Có 10 câu luyện với giải thích.
Thể thông thường và lịch sự: dạng, thì và ngữ cảnh
Mức lịch sự và thì là hai lựa chọn riêng. 行く và 行きます đều phi quá khứ; 行った và 行きました đều quá khứ. Có 10 câu luyện với giải thích.
Thể たい: mong muốn, phủ định, quá khứ và bài tập
Tạo たい từ thân ます, chia phủ định và quá khứ, so sánh với ほしい qua sáu câu luyện có giải thích.