N5

〜たい

〜たい (tai) dùng để nói mình muốn làm một hành động nào đó. Đây là cách diễn đạt mong muốn rất cơ bản trong tiếng Nhật.

Pattern
Động từ thể ます bỏ ます + たい
Reading time
1 min
Author
-

Examples

日本へ行きたいです。
Tôi muốn đi Nhật.
今日は早く寝たいです。
Hôm nay tôi muốn đi ngủ sớm.
新しい漢字を覚えたいです。
Tôi muốn nhớ thêm chữ Hán mới.
休みの日に映画を見たいです。
Ngày nghỉ tôi muốn xem phim.

Ý nghĩa

〜たい mang nghĩa muốn làm gì. Mẫu này gắn với động từ nên dùng cho các hành động như đi, ăn, học, ngủ.

Cách tạo mẫu câu

Chia động từ sang thể ます, bỏ ます rồi thêm たい. 行きます thành 行きたい, 食べます thành 食べたい, 見ます thành 見たい.

Cách dùng

Thường dùng khi nói mong muốn của chính mình. Khi hỏi người khác muốn làm gì, có thể dùng câu hỏi như 何をしたいですか.

Sắc thái

〜たい khá trực tiếp và mang tính cá nhân. Nói về bản thân thì rất tự nhiên, nhưng khi nói người khác muốn làm gì thì thường dùng 〜たがる hoặc thuật lại lời người đó.

So sánh

〜たい dùng cho hành động, còn 〜がほしい dùng cho đồ vật hoặc điều mình muốn có. 食べたい là muốn ăn, còn かばんがほしい là muốn có một cái túi.

Lỗi thường gặp

Người học dễ gắn たい vào thể từ điển, ví dụ 行くたい. Cách đúng là 行きたい. Ngoài ra, 〜たい chia giống tính từ い, nên phủ định là 〜たくない.

Ngữ pháp liên quan

Ngữ pháp 〜たい: Cách nói muốn làm gì JLPT N5 | LavaJapanese