Ví dụ có bản dịch
先生にもう一度説明してほしいです。
Tôi muốn thầy cô giải thích lại một lần nữa.
友だちに手伝ってほしいです。
Tôi muốn bạn giúp tôi.
弟に部屋を片付けてほしいです。
Tôi muốn em trai dọn phòng.
みんなに静かにしてほしいです。
Tôi muốn mọi người giữ yên lặng.
Ý nghĩa
〜てほしい mang nghĩa muốn ai đó làm gì. Trọng tâm là mong muốn của người nói, không phải mệnh lệnh trực tiếp.
Cách tạo mẫu câu
Chia động từ sang thể て rồi thêm ほしい. Người được mong muốn thực hiện hành động thường đi với に, như 友だちに手伝ってほしい.
Cách dùng
Dùng khi nói mình muốn người khác làm một việc nào đó. Mẫu này thường gặp khi nói về nhờ vả, mong muốn trong gia đình, trường học hoặc công việc.
Sắc thái
〜てほしい mềm hơn câu mệnh lệnh, nhưng vẫn thể hiện mong muốn hướng đến người khác. Khi nói trực tiếp, nên thêm cách nói lịch sự để tránh nghe quá áp đặt.
So sánh
〜てください là lời yêu cầu trực tiếp. 〜てほしい nói rằng mình muốn hành động đó xảy ra. 〜たい dùng cho hành động của chính mình, còn 〜てほしい dùng cho hành động của người khác.
Lỗi thường gặp
Người học dễ dùng thể từ điển trước ほしい, ví dụ 手伝うほしい. Cách đúng là 手伝ってほしい. Nếu muốn nói mình muốn có một đồ vật, hãy dùng 〜がほしい.
Ngữ pháp liên quan
Thể たい: mong muốn, phủ định, quá khứ và bài tập
Tạo たい từ thân ます, chia phủ định và quá khứ, so sánh với ほしい qua sáu câu luyện có giải thích.
〜がほしい
〜がほしい (ga hoshii) dùng để nói mình muốn có một thứ gì đó. Mẫu này dùng với danh từ, không dùng trực tiếp cho hành động.
〜たがる・〜ほしがる
〜たがる và 〜ほしがる dùng để nói người khác có vẻ muốn làm gì hoặc muốn có gì. Đây là cách diễn đạt mong muốn của người khác từ góc nhìn bên ngoài.
〜ようと思う
〜ようと思う (you to omou) dùng để nói mình đang nghĩ sẽ làm gì hoặc có ý định làm gì. Sắc thái mềm hơn một kế hoạch đã chốt rõ.