N3

〜そう・〜よう・〜みたい・〜らしいの違い

Bài so sánh này hệ thống 〜そう, 〜よう, 〜みたい và 〜らしい để phân biệt vẻ bề ngoài, suy đoán, truyền đạt và tính điển hình.

Pattern
そう / よう / みたい / らしい
Reading time
2 min
Author
-

Examples

この料理はおいしそうです。
Món này trông có vẻ ngon.
彼はもう帰ったようです。
Có vẻ anh ấy đã về rồi.
外は雨みたいです。
Bên ngoài hình như đang mưa.
明日は雪が降るらしいです。
Nghe nói ngày mai sẽ có tuyết.

Ý nghĩa

Các mẫu này đều diễn tả điều không được khẳng định như sự thật đã trực tiếp xác nhận, nhưng căn cứ khác nhau. 〜そう có thể chỉ vẻ bề ngoài hoặc truyền đạt, 〜よう chỉ suy đoán hoặc so sánh, 〜みたい là cách nói hội thoại cho suy đoán hoặc so sánh, còn 〜らしい chỉ suy đoán dựa trên thông tin hoặc tính điển hình.

Cách tạo mẫu câu

そう dạng vẻ bề ngoài dùng thân từ. そう dạng truyền đạt dùng thể thông thường. よう dùng thể thông thường, danh từ + の hoặc tính từ な + な. みたい nối trực tiếp với danh từ và thể thông thường. らしい nối với danh từ hoặc thể thông thường.

Cách dùng

Dùng 〜そう cho vẻ nhìn thấy hoặc thông tin được nghe, tùy dạng đứng trước. Dùng 〜ようだ cho suy đoán cẩn trọng hoặc so sánh. Dùng 〜みたいだ trong văn nói tự nhiên. Dùng 〜らしい cho suy đoán dựa trên thông tin hoặc khi nói điều gì đúng chất của người, mùa hay sự vật.

Sắc thái

Câu hỏi quan trọng nhất là căn cứ của phán đoán đến từ đâu. Bạn đang nhìn thấy, nghe từ người khác, suy ra từ dấu hiệu, nói thân mật hay nói về tính chất điển hình? Câu trả lời sẽ giúp chọn đúng mẫu.

So sánh

この料理はおいしそうです dựa trên vẻ bề ngoài. 彼はもう帰ったようです là suy đoán từ tình huống. 外は雨みたいです nghe tự nhiên trong văn nói. 明日は雪が降るらしいです dựa trên thông tin.

Lỗi thường gặp

Người học dễ dịch cả bốn mẫu là có vẻ rồi bỏ qua nguồn thông tin. Trong tiếng Nhật, những mẫu này cho biết người nói biết hoặc đoán điều đó bằng cách nào.

Ngữ pháp liên quan

そう・よう・みたい・らしい khác nhau thế nào? JLPT N3 | LavaJapanese