Đọc tiếp · nhiều thông tin hơn · 5 câu · có căn cứ đáp án

Đổi buổi dã ngoại thành ăn trưa tại nhà

Theo dõi thay đổi phút cuối rồi ghép đúng việc mua sắm, nấu ăn và hẹn gặp cho từng người.

Văn bản học tập hư cấu do LavaJapanese tự soạn. Địa điểm, giá và quy định trong bài không phải thông tin thực tế.

Đọc văn bản

Chạm từ gạch dưới để xem dạng từ điển, nghĩa và lưu để ôn. Nhấn Escape để đóng bảng từ.

  1. 1

    土曜日(どようび)の昼(ひる)ご飯(はん)について

  2. 2

    ミナ:明日(あした)はなので、公園(こうえん)でのピクニックはやめて、私(わたし)ので食(た)べましょう。

  3. 3

    ケンさんは駅(えき)の近(ちか)くのでパンとを買(か)ってきてください。

  4. 4

    はもう家(いえ)にあります。は使(つか)いませんから、買(か)わなくて大丈夫(だいじょうぶ)です。

  5. 5

    ユキさんは十一時(じゅういちじ)に来(き)て、私(わたし)と一緒(いっしょ)にを作(つく)ってください。

  6. 6

    ケンさんは買(か)い物(も)の後(のあと)で、十二時(じゅうにじ)までに家(いえ)に来(き)てください。みんなで十二時(じゅう)に食(じにた)べます。

  7. 7

    入口(いりぐち)が分(わ)からなければ電話(でんわ)してください。学校(がっこう)の隣(となり)にある白(しろ)い家(いえ)です。

  8. 8

    ケン:分(わ)かりました。果物(くだもの)は何(なに)がいいですか。

  9. 9

    ミナ:りんごを三(みっ)つお願(ねが)いします。飲(の)み物(もの)は私(わたし)がを用意(ようい)します。

Từ vựng để đọc bài

TừCách đọcNghĩa trong bài
雨あめmưa
家いえnhà
市場いちばchợ
果物くだものtrái cây
野菜やさいrau
魚さかなcá
食事しょくじbữa ăn; ăn bữa
お茶おちゃtrà

Cách tìm thông tin

Đổi địa điểm không hủy bữa trưa. Cả nhóm vẫn ăn cùng lúc mười hai giờ.

Ba người có việc khác nhau. Ghép từng hướng dẫn với tên đứng trước.

Kiểm tra bằng năm câu

Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.

Đang tải lịch sử…

Đang tải lịch sử…

Lịch sử và đáp án tự kiểm tra

Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.

Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0

Đúng lần đầu: 0

Đáp án nằm ở đâu?

Mở phần giải thích để tự đối chiếu. Việc mở đáp án không ghi điểm hay thay đổi tiến độ.

1. Bữa trưa diễn ra ở đâu?

ミナの家

Bữa trưa chuyển từ công viên về nhà Mina. Căn cứ: ミナ:明日は雨なので、公園でのピクニックはやめて、私の家で食べましょう。

2. Ken cần mua gì?

パンと果物

Ken mua bánh mì và trái cây; nhà có rau và Mina chuẩn bị trà. Căn cứ: ケンさんは駅の近くの市場でパンと果物を買ってきてください。 / 野菜はもう家にあります。魚は使いませんから、買わなくて大丈夫です。 / ミナ:りんごを三つお願いします。飲み物は私がお茶を用意します。

3. Ai nấu cùng Mina trước bữa trưa?

ユキさん

Yuki đến lúc mười một giờ để nấu cùng Mina. Căn cứ: ユキさんは十一時に来て、私と一緒に食事を作ってください。

4. Chép hạn Ken có mặt.

十二時

Ken cần đến trước hoặc đúng mười hai giờ sau khi mua sắm. Căn cứ: ケンさんは買い物の後で、十二時までに家に来てください。みんなで十二時に食べます。

5. Chép số táo theo cách viết trong bài.

三つ

Mina nhờ mua ba quả táo. Căn cứ: ミナ:りんごを三つお願いします。飲み物は私がお茶を用意します。

Học tiếp và ôn lại

Câu sai xuất hiện trong sổ và được lên lịch ôn. Nếu vướng cấu trúc câu, quay lại đơn vị liên quan trước khi đọc bài tiếp theo.