Đọc tiếp · nhiều thông tin hơn · 5 câu · có căn cứ đáp án

Trả máy ảnh đã mượn

Theo dõi người cho mượn, người sẽ nhận lại và ngày từng người có mặt.

Văn bản học tập hư cấu do LavaJapanese tự soạn. Địa điểm, giá và quy định trong bài không phải thông tin thực tế.

Đọc văn bản

Chạm từ gạch dưới để xem dạng từ điển, nghĩa và lưu để ôn. Nhấn Escape để đóng bảng từ.

  1. 1

    借(か)りたカメラについて

  2. 2

    ユキ:先週(せんしゅう)、にカメラを借(か)りました。の授業(じゅぎょう)の後(あと)で返(かえ)したいです。

  3. 3

    先生(せんせい):金曜日(きんようび)は学校(がっこう)にいません。の午前中(ごぜんちゅう)なら、にいます。

  4. 4

    ユキ:土曜日(どようび)はがあるので、行(い)けません。受付(うけつけ)に残(のこ)してもいいですか。

  5. 5

    先生(せんせい):受付(うけつけ)では預(あず)かれません。金曜日(きんようび)にのミナさんへ渡(わた)してください。

  6. 6

    ミナさんが土曜日(どようび)に図書館(としょかん)へ持(も)ってきます。私(わたし)から連絡(れんらく)しておきます。

  7. 7

    カメラのほかに、小(ちい)さい黒(くろ)のも一緒(いっしょ)に返(かえ)してください。

  8. 8

    ユキ:分(わ)かりました。写真(しゃしん)はに入(い)れましたから、カメラを使(つか)う予定(よてい)はもうありません。

  9. 9

    金曜日(きんようび)の午後四時(ごごよじ)、学校(がっこう)の入口(いりぐち)でミナさんに会(あ)います。

Từ vựng để đọc bài

TừCách đọcNghĩa trong bài
先生せんせいgiáo viên
金曜日きんようびthứ sáu
土曜日どようびthứ bảy
図書館としょかんthư viện
仕事しごとcông việc
友達ともだちbạn bè
かばんかばんtúi
パソコンパソコンmáy tính cá nhân

Cách tìm thông tin

Người trả máy cho chủ là Mina; Yuki đưa máy cho Mina trước.

受付に残してもいいですか là câu hỏi, chưa phải sự cho phép. Đọc câu trả lời của giáo viên.

Kiểm tra bằng năm câu

Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.

Đang tải lịch sử…

Đang tải lịch sử…

Lịch sử và đáp án tự kiểm tra

Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.

Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0

Đúng lần đầu: 0

Đáp án nằm ở đâu?

Mở phần giải thích để tự đối chiếu. Việc mở đáp án không ghi điểm hay thay đổi tiến độ.

1. Ai cho Yuki mượn máy ảnh?

先生

先生にカメラを借りました xác định người cho mượn. Căn cứ: ユキ:先週、先生にカメラを借りました。金曜日の授業の後で返したいです。

2. Vì sao thứ Bảy Yuki không thể đến thư viện?

仕事があるから

Yuki có việc làm vào thứ Bảy. Căn cứ: ユキ:土曜日は仕事があるので、行けません。受付に残してもいいですか。

3. Giáo viên sẽ nhận lại máy bằng cách nào?

ミナさんが図書館へ持ってくる

Mina sẽ mang đến cho giáo viên ở thư viện. Căn cứ: 先生:受付では預かれません。金曜日に友達のミナさんへ渡してください。 / ミナさんが土曜日に図書館へ持ってきます。私から連絡しておきます。

4. Chép đồ vật khác cần trả, bỏ các tính từ.

かばん

Cũng phải trả chiếc túi đen nhỏ. Căn cứ: カメラのほかに、小さい黒のかばんも一緒に返してください。

5. Chép giờ bàn giao thứ Sáu, gồm 午後.

午後四時

Yuki sẽ gặp Mina lúc bốn giờ chiều. Căn cứ: 金曜日の午後四時、学校の入口でミナさんに会います。

Học tiếp và ôn lại

Câu sai xuất hiện trong sổ và được lên lịch ôn. Nếu vướng cấu trúc câu, quay lại đơn vị liên quan trước khi đọc bài tiếp theo.