Trả hàng: hành động quá khứ và xin phép

Nói khi nào bạn mua hàng, hỏi có được trả lại không và trả lời về hóa đơn.

Luyện 8 câu hỏi

Đọc văn bản

  1. 1

    すみません。昨日(きのう)、このシャツを買(か)いました。

  2. 2

    小(ちい)さいです。返品(へんぴん)してもいいですか。

  3. 3

    レシートはありますか。

  4. 4

    はい、あります。これです。

Nói tình huống trước khi yêu cầu

Bắt đầu bằng すみません rồi giải thích món đã mua. 昨日、このシャツを買いました nghĩa là hôm qua bạn mua chiếc áo này. 買いました là dạng quá khứ lịch sự.

小さいです nghĩa là nhỏ, 大きいです nghĩa là lớn. Hãy nói đúng vấn đề của món hàng; sai kích cỡ khác với bị hỏng.

Hỏi xin phép

返品してもいいですか hỏi có được trả lại không. Dùng thể て rồi thêm もいいですか và chờ câu trả lời của nhân viên.

Hội thoại chỉ luyện cách hỏi về trả hàng, chưa nói cửa hàng đã đồng ý. Có hóa đơn không đồng nghĩa chắc chắn được trả. Điều kiện có thể khác theo cửa hàng và mặt hàng.

Chỉ hóa đơn và món hàng

Với レシートはありますか, có thì đáp はい、あります, không có thì đáp いいえ、ありません. Khi đưa hóa đơn trong tay, có thể thêm これです.

これ có thể chỉ vật gần người nói, それ chỉ vật gần người nghe. この phải đi với danh từ như このシャツ, còn これ đứng riêng được.

Lỗi thường gặp

Cách nói chưa đúng

昨日、買います。

Cách nói đã sửa

昨日、買いました。

Dùng quá khứ cho việc mua vào hôm qua.

Cách nói chưa đúng

小さいではありません。

Cách nói đã sửa

小さくありません。

Phủ định lịch sự của tính từ đuôi い 小さい là 小さくありません.

Cách nói chưa đúng

このです。

Cách nói đã sửa

これです。

Không có danh từ theo sau thì dùng これ.

Luyện 3 câu hỏi

Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.

Đang tải lịch sử…

Đang tải lịch sử…

Lịch sử và đáp án tự kiểm tra

Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.

Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0

Đúng lần đầu: 0

Học tiếp