Đọc tiếp · nhiều thông tin hơn · 5 câu · có căn cứ đáp án

Tin nhắn về việc lỡ chuyến nối

Theo dõi hành trình thay đổi, lựa chọn phương tiện và điểm hẹn mới.

Văn bản học tập hư cấu do LavaJapanese tự soạn. Địa điểm, giá và quy định trong bài không phải thông tin thực tế.

Đọc văn bản

Chạm từ gạch dưới để xem dạng từ điển, nghĩa và lưu để ôn. Nhấn Escape để đóng bảng từ.

  1. 1

    駅(えき)から友達(ともだち)へのメール

  2. 2

    ミナ:乗(の)っているが遅(おく)れています。駅(えき)には午後二時十分(ごごにじじゅっぷん)に予定(よてい)です。

  3. 3

    行(い)きのは二時五分(にじごふん)に出(で)るので、そのには乗(の)れません。

  4. 4

    のバスは二時三十五分(にじさんじゅうごふん)です。駅(えき)から博物館(はくぶつかん)までは二十分(にじゅっぷん)かかります。

  5. 5

    ケン:私(わたし)はもう駅(えき)の前(まえ)にいます。待(ま)っていますから、一緒(いっしょ)に次(つぎ)のバスで行(い)きましょう。

  6. 6

    駅(えき)の入口(いりぐち)ではなく、右(みぎ)のの店(みせ)の前(まえ)で会(あ)いましょう。そこなら雨(あめ)にぬれません。

  7. 7

    ミナ:分(わ)かりました。着(つ)いたら花(はな)の店(みせ)へ行(い)きます。はまだ買(か)っていません。

  8. 8

    ケン:バスの切符(きっぷ)は店(みせ)では売(う)っていません。二人(ふたり)でに行(い)って買(か)いましょう。

  9. 9

    博物館(はくぶつかん)の友達(ともだち)には、三時(さんじ)ごろに着(つ)くと私(わたし)から連絡(れんらく)します。

Từ vựng để đọc bài

TừCách đọcNghĩa trong bài
電車でんしゃtàu điện
着くつくđến nơi
博物館はくぶつかんbảo tàng
バスバスxe buýt
次つぎtiếp theo
花はなhoa
切符きっぷvé
窓口まどぐちquầy giao dịch

Cách tìm thông tin

So sánh giờ đến 2:10 với giờ xuất phát 2:05 trước khi xem chuyến tiếp theo.

Tiệm hoa là điểm hẹn, không phải quầy vé.

Kiểm tra bằng năm câu

Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.

Đang tải lịch sử…

Đang tải lịch sử…

Lịch sử và đáp án tự kiểm tra

Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.

Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0

Đúng lần đầu: 0

Đáp án nằm ở đâu?

Mở phần giải thích để tự đối chiếu. Việc mở đáp án không ghi điểm hay thay đổi tiến độ.

1. Vì sao Mina không kịp chuyến buýt đầu đi bảo tàng?

電車がバスの出発後に着くから

Tàu đến muộn hơn giờ buýt chạy năm phút. Căn cứ: ミナ:乗っている電車が遅れています。駅には午後二時十分に着く予定です。 / 博物館行きのバスは二時五分に出るので、そのバスには乗れません。

2. Mina và Ken sẽ gặp ở đâu?

花の店の前

Điểm hẹn mới là trước tiệm hoa. Căn cứ: 駅の入口ではなく、右の花の店の前で会いましょう。そこなら雨にぬれません。 / ミナ:分かりました。着いたら花の店へ行きます。切符はまだ買っていません。

3. Họ sẽ mua vé buýt ở đâu?

窓口

Họ sẽ cùng đến quầy. Căn cứ: ケン:バスの切符は店では売っていません。二人で窓口に行って買いましょう。

4. Chép giờ xuất phát chuyến buýt họ định đi.

二時三十五分

Họ chọn chuyến tiếp theo, chạy lúc 2:35. Căn cứ: 次のバスは二時三十五分です。駅から博物館までは二十分かかります。 / ケン:私はもう駅の前にいます。待っていますから、一緒に次のバスで行きましょう。

5. Chép người Ken sẽ liên lạc để báo giờ đến.

博物館の友達

Ken sẽ báo người bạn ở bảo tàng. Căn cứ: 博物館の友達には、三時ごろに着くと私から連絡します。

Học tiếp và ôn lại

Câu sai xuất hiện trong sổ và được lên lịch ôn. Nếu vướng cấu trúc câu, quay lại đơn vị liên quan trước khi đọc bài tiếp theo.