Đọc tiếp · nhiều thông tin hơn · 5 câu · có căn cứ đáp án

Hai phương án cho ngày thể thao

Dùng điều kiện và tin nhắn buổi sáng để chọn điểm tập trung phù hợp.

Văn bản học tập hư cấu do LavaJapanese tự soạn. Địa điểm, giá và quy định trong bài không phải thông tin thực tế.

Đọc văn bản

Chạm từ gạch dưới để xem dạng từ điển, nghĩa và lưu để ôn. Nhấn Escape để đóng bảng từ.

  1. 1

    日曜日(にちようび)の運動(うんどう)について

  2. 2

    がよければ、公園(こうえん)で走(はし)ります。午前九時(ごぜんくじ)に公園(こうえん)のに集(あつ)まってください。

  3. 3

    の場合(ばあい)はので、体(からだ)を動(うご)かす練習(れんしゅう)をします。

  4. 4

    その場合(ばあい)も九時(くじ)からですが、八時五十分(はちじごじゅっぷん)までに学校(がっこう)の前(まえ)に来(き)てください。

  5. 5

    日曜日(にちようび)の朝七時(あさしちじ)に、がで場所(ばしょ)を知(し)らせます。

  6. 6

    日曜日(にちようび)のメール:今日(きょう)は雨(あめ)です。公園(こうえん)には行(い)かないでください。

  7. 7

    とタオルはどちらの場所(ばしょ)でも使(つか)いますので、持(も)ってきてください。

  8. 8

    運動(うんどう)は十時(じゅうじ)に終(お)わります。終(お)わったら、みんなで教室(きょうしつ)を片(かた)づけます。

Từ vựng để đọc bài

TừCách đọcNghĩa trong bài
天気てんきthời tiết
入口いりぐちlối vào
雨あめmưa
学校がっこうtrường học
教室きょうしつphòng học
先生せんせいgiáo viên
メールメールemail; tin nhắn điện tử
水みずnước

Cách tìm thông tin

Email cho biết điều kiện hôm nay. Dùng nó để chọn giữa hai kế hoạch trước đó.

Hạn có mặt có thể sớm hơn giờ bắt đầu hoạt động.

Kiểm tra bằng năm câu

Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.

Đang tải lịch sử…

Đang tải lịch sử…

Lịch sử và đáp án tự kiểm tra

Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.

Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0

Đúng lần đầu: 0

Đáp án nằm ở đâu?

Mở phần giải thích để tự đối chiếu. Việc mở đáp án không ghi điểm hay thay đổi tiến độ.

1. Chủ nhật này mọi người nên đến đâu?

学校

Email báo mưa khiến phương án ở trường được áp dụng. Căn cứ: 雨の場合は学校の教室で、体を動かす練習をします。 / 日曜日のメール:今日は雨です。公園には行かないでください。

2. Dù đổi địa điểm vẫn cần mang gì?

水とタオル

Cả hai địa điểm đều cần nước và khăn. Căn cứ: 水とタオルはどちらの場所でも使いますので、持ってきてください。

3. Sau khi tập xong sẽ làm gì?

教室を片づける

Cả nhóm dọn phòng học sau khi tập. Căn cứ: 運動は十時に終わります。終わったら、みんなで教室を片づけます。

4. Chép hạn có mặt khi trời mưa.

八時五十分

Phương án ở trường yêu cầu có mặt trước hoặc đúng 8:50. Căn cứ: その場合も九時からですが、八時五十分までに学校の前に来てください。 / 日曜日のメール:今日は雨です。公園には行かないでください。

5. Chép giờ giáo viên gửi email địa điểm, bỏ 朝.

七時

Email địa điểm được gửi lúc bảy giờ. Căn cứ: 日曜日の朝七時に、先生がメールで場所を知らせます。

Học tiếp và ôn lại

Câu sai xuất hiện trong sổ và được lên lịch ôn. Nếu vướng cấu trúc câu, quay lại đơn vị liên quan trước khi đọc bài tiếp theo.