Bài tập tự kiểm tra
Bật JavaScript để chấm tự động và lưu lịch sử. Bạn vẫn có thể xem câu hỏi và giải thích dưới đây.
1. 桜( )いう店。 Chỉ viết trợ từ dùng để nêu tên.
Đáp án và giải thích
と
「と」
Trích nguyên văn dùng と sau lời nói; thuật gián tiếp dùng dạng thường. Tên + という + danh từ để nêu tên. と nghĩa “cùng” khác と trích dẫn.
2. Thuật gián tiếp “đã nói là sinh viên”: 学生( )と言いました。 Viết một ký tự.
Đáp án và giải thích
だ
「だ」
Trích nguyên văn dùng と sau lời nói; thuật gián tiếp dùng dạng thường. Tên + という + danh từ để nêu tên. と nghĩa “cùng” khác と trích dẫn.
3. Thuật gián tiếp “đã nói mai sẽ đến”: đổi 来ます sang thể từ điển trong 明日( )と言いました.
Đáp án và giải thích
来る
「来る」
Trích nguyên văn dùng と sau lời nói; thuật gián tiếp dùng dạng thường. Tên + という + danh từ để nêu tên. と nghĩa “cùng” khác と trích dẫn.
4. Đổi 読みます sang thể từ điển đứng trước と言います.
Đáp án và giải thích
読む
「読む」
Trích nguyên văn dùng と sau lời nói; thuật gián tiếp dùng dạng thường. Tên + という + danh từ để nêu tên. と nghĩa “cùng” khác と trích dẫn.
5. Dạng nào nghĩa là “quán tên Sakura”?
桜のという店
桜だというの店
桜という店
桜をいうの店
Đáp án và giải thích
桜という店
「桜という店」
Trích nguyên văn dùng と sau lời nói; thuật gián tiếp dùng dạng thường. Tên + という + danh từ để nêu tên. と nghĩa “cùng” khác と trích dẫn.
6. Câu nào trích nguyên văn đúng?
先生は「本を開いてください」と言いました。
先生は本を開いてくださいだと言いました。
先生は本を開いてくださるのと言いました。
先生は「本を開いてください」のと言いました。
Đáp án và giải thích
先生は「本を開いてください」と言いました。
「先生は「本を開いてください」と言いました。」
Trích nguyên văn dùng と sau lời nói; thuật gián tiếp dùng dạng thường. Tên + という + danh từ để nêu tên. と nghĩa “cùng” khác と trích dẫn.
7. Chọn câu danh từ thuật gián tiếp, không có dấu ngoặc trích lời.
学生ですと言いました。
学生だと言いました。
学生なと言いました。
学生のと言いました。
Đáp án và giải thích
学生だと言いました。
「学生だと言いました。」
Trích nguyên văn dùng と sau lời nói; thuật gián tiếp dùng dạng thường. Tên + という + danh từ để nêu tên. と nghĩa “cùng” khác と trích dẫn.
8. Ai nói trong 友達は明日来ると言いました?
tôi
thầy cô
nhân viên bán hàng
bạn tôi
Đáp án và giải thích
bạn tôi
「bạn tôi」
Trích nguyên văn dùng と sau lời nói; thuật gián tiếp dùng dạng thường. Tên + という + danh từ để nêu tên. と nghĩa “cùng” khác と trích dẫn.
9. と nào có vai trò khác đánh dấu lời trích?
「はい」と言いました。
友達と行きました。
明日行くと言いました。
学生だと言いました。
Đáp án và giải thích
友達と行きました。
「友達と行きました。」
Trích nguyên văn dùng と sau lời nói; thuật gián tiếp dùng dạng thường. Tên + という + danh từ để nêu tên. と nghĩa “cùng” khác と trích dẫn.
10. Dạng cơ bản của “đất nước tên Hàn Quốc” là gì?
韓国のという国
韓国だの国
韓国という国
韓国をいう国
Đáp án và giải thích
韓国という国
「韓国という国」
Trích nguyên văn dùng と sau lời nói; thuật gián tiếp dùng dạng thường. Tên + という + danh từ để nêu tên. と nghĩa “cùng” khác と trích dẫn.