Bài tập tự kiểm tra
Bật JavaScript để chấm tự động và lưu lịch sử. Bạn vẫn có thể xem câu hỏi và giải thích dưới đây.
1. “Cuốn sách mua hôm qua”: đổi 買います sang quá khứ khẳng định dạng thường trong 昨日( )本.
Đáp án và giải thích
買った
「買った」
Mệnh đề dạng thường mô tả danh từ phía sau. Chủ ngữ trong mệnh đề có thể dùng が. Dùng quá khứ cho việc đã xong, ている cho việc đang diễn ra; tính từ な cần な trước danh từ.
2. “Xe buýt đi đến ga”: viết thể từ điển của 行きます trong 駅へ( )バス.
Đáp án và giải thích
行く
「行く」
Mệnh đề dạng thường mô tả danh từ phía sau. Chủ ngữ trong mệnh đề có thể dùng が. Dùng quá khứ cho việc đã xong, ている cho việc đang diễn ra; tính từ な cần な trước danh từ.
3. “Người đang đọc”: đổi 読む sang dạng thường của ている trong 今( )人.
Đáp án và giải thích
読んでいる
「読んでいる」
Mệnh đề dạng thường mô tả danh từ phía sau. Chủ ngữ trong mệnh đề có thể dùng が. Dùng quá khứ cho việc đã xong, ている cho việc đang diễn ra; tính từ な cần な trước danh từ.
4. “Cuốn sách không đọc”: viết phủ định phi quá khứ dạng thường của 読む trong ( )本.
Đáp án và giải thích
読まない
「読まない」
Mệnh đề dạng thường mô tả danh từ phía sau. Chủ ngữ trong mệnh đề có thể dùng が. Dùng quá khứ cho việc đã xong, ている cho việc đang diễn ra; tính từ な cần な trước danh từ.
5. Dạng nào nghĩa là “cuốn sách mua hôm qua”?
昨日買いました本
昨日買うでした本
昨日買った本
昨日買っての本
Đáp án và giải thích
昨日買った本
「昨日買った本」
Mệnh đề dạng thường mô tả danh từ phía sau. Chủ ngữ trong mệnh đề có thể dùng が. Dùng quá khứ cho việc đã xong, ている cho việc đang diễn ra; tính từ な cần な trước danh từ.
6. 私が昨日買った本は安かったです。 Ai đã mua?
tôi
cuốn sách
nhân viên bán hàng
em tôi
Đáp án và giải thích
tôi
「tôi」
Mệnh đề dạng thường mô tả danh từ phía sau. Chủ ngữ trong mệnh đề có thể dùng が. Dùng quá khứ cho việc đã xong, ている cho việc đang diễn ra; tính từ な cần な trước danh từ.
7. Cách nào nói đúng “xe buýt đi đến ga”?
駅へ行きますバス
駅へ行くバス
駅へ行くのバス
駅へ行ったですバス
Đáp án và giải thích
駅へ行くバス
「駅へ行くバス」
Mệnh đề dạng thường mô tả danh từ phía sau. Chủ ngữ trong mệnh đề có thể dùng が. Dùng quá khứ cho việc đã xong, ている cho việc đang diễn ra; tính từ な cần な trước danh từ.
8. Dạng nào nghĩa là “người đang đọc”?
今読みます人
今読んでいます人
今読むだ人
今読んでいる人
Đáp án và giải thích
今読んでいる人
「今読んでいる人」
Mệnh đề dạng thường mô tả danh từ phía sau. Chủ ngữ trong mệnh đề có thể dùng が. Dùng quá khứ cho việc đã xong, ている cho việc đang diễn ra; tính từ な cần な trước danh từ.
9. Danh từ trung tâm trong 姉が作ったケーキ là gì?
姉
ケーキ
作った
が
Đáp án và giải thích
ケーキ
「ケーキ」
Mệnh đề dạng thường mô tả danh từ phía sau. Chủ ngữ trong mệnh đề có thể dùng が. Dùng quá khứ cho việc đã xong, ている cho việc đang diễn ra; tính từ な cần な trước danh từ.
10. Dạng nào dùng tính từ bổ nghĩa danh từ đúng?
静か部屋
高いな本
静かな部屋
高いだ本
Đáp án và giải thích
静かな部屋
「静かな部屋」
Mệnh đề dạng thường mô tả danh từ phía sau. Chủ ngữ trong mệnh đề có thể dùng が. Dùng quá khứ cho việc đã xong, ている cho việc đang diễn ra; tính từ な cần な trước danh từ.