Lần đầu gặp: tên, xuất thân và câu hỏi

Giới thiệu tên, quê quán và hỏi người đối diện một câu lịch sự.

Luyện 8 câu hỏi

Đọc văn bản

  1. 1

    はじめまして。メイです。

  2. 2

    ミャンマーから来(き)ました。学生(がくせい)です。

  3. 3

    田中(たなか)です。よろしくお願(ねが)いします。

  4. 4

    田中(たなか)さんも学生(がくせい)ですか。

Giới thiệu ngắn gọn tên và bản thân

Lần đầu gặp có thể mở đầu bằng はじめまして. Thêm です sau tên: メイです. Không thêm さん vào tên mình; dùng khi gọi người khác, như 田中さん.

Trong 私は学生です, 私は nêu bản thân làm chủ đề. Nếu đã rõ đang nói về mình, chỉ cần 学生です. Không cần lặp 私は ở mọi câu.

Nói nơi mình đến từ

ミャンマーから来ました nói bạn đã đến từ Myanmar. から chỉ nơi xuất phát. 来ました(きました) là quá khứ, khác nghĩa thời gian với 来ます(きます).

Có thể nói 出身はミャンマーです để nêu quê quán. Không phải lần giới thiệu nào cũng cần nói đủ quốc gia, nơi ở, nghề nghiệp và tuổi. Bài này luyện tên, quốc gia và việc là sinh viên.

Hỏi về người đối diện

も trong 田中さんも学生ですか nghĩa là “cũng”. Sau khi nói mình là sinh viên, bạn hỏi Tanaka có phải sinh viên không. Dùng 田中さんは学生ですか khi không muốn nhấn mạnh điểm chung.

Là sinh viên thì đáp はい、学生です, không phải thì đáp いいえ、学生ではありません. よろしくお願いします là cách nói lịch sự khi kết thúc lần đầu tự giới thiệu.

Lỗi thường gặp

Cách nói chưa đúng

私はメイさんです。

Cách nói đã sửa

私はメイです。

Không thêm さん sau tên của chính mình.

Cách nói chưa đúng

学生だです。

Cách nói đã sửa

学生です。

Không ghép だ và です với nhau.

Cách nói chưa đúng

学生です。か

Cách nói đã sửa

学生ですか。

Thêm か trước dấu kết câu để tạo câu hỏi lịch sự.

Luyện 3 câu hỏi

Không cần tài khoản để luyện tập. Đăng nhập để đồng bộ kết quả và lịch ôn.

Đang tải lịch sử…

Đang tải lịch sử…

Lịch sử và đáp án tự kiểm tra

Đáp án bên dưới dành cho tự học và không ghi điểm. Bài tổng hợp chọn từ chủ đề đã luyện.

Câu đã ghi nhận trong bộ này: 0

Đúng lần đầu: 0

Học tiếp